NEW
Font size
WorksheetsNLKT - trắc nghiệm về các quan hệ đối ứng kế toán
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
có mấy loại quan hệ đối ứng kế toán cơ bản
1
2
3
4
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thuộc loại quan hệ cơ bản nào
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 5.000, đã thanh toán bằng tiền mặt. Thuộc quan hệ kế toán cơ bản nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 5.000,chưa trả tiền cho người bán. Thuộc quan hệ kế toán cơ bản nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 5.000, đã thanh toán bằng ½ bằng tiền mặt; phần còn lại chưa trả tiền cho người bán. Thuộc quan hệ kế toán cơ bản nào?
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm và Tài sản tăng, tài sản giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng và Tài sản tăng, tài sản giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm và Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 10.000, đã thanh toán bằng ½ bằng tiền mặt; phần còn lại chưa trả tiền cho người bán. Kế toán định khoản
Nợ TK CCDC: 10.000
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 1.000
Có TK Tiền mặt: 5.500
Có TK phải trả người bán: 5.500
Nợ TK CCDC: 11000
Có TK Tiền mặt: 5.500
Có TK phải trả người bán: 5.500
Nợ TK CCDC: 10.000
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 1.000
Có TK Tiền mặt: 11.000
Nợ TK CCDC: 10.000
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 1.000
Có TK phải trả người bán: 11.000
Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền cho người bán. Kế toán định khoản:
Nợ TK CCDC: 10.000
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 1.000
Có TK Tiền mặt: 5.500
Có TK phải trả người bán: 5.500
Nợ TK CCDC: 11000
Có TK Tiền mặt: 5.500
Có TK phải trả người bán: 5.500
Nợ TK CCDC: 10.000
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 1.000
Có TK Tiền mặt: 11.000
Nợ TK CCDC: 10.000
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 1.000
Có TK phải trả người bán: 11.000
Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền cho người bán. Kế toán phản ánh phần thuế GTGT đầu vào bằng định khoản
Nợ TK CCDC: 11000
Có TK phải trả người bán: 11.000
Nợ TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 11000
Có TK phải trả người bán: 11.000
Nợ TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1000
Có TK phải trả người bán: 1.000
Nợ TK phải trả người bán: 1.000
Có TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1000
: Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền cho người bán. Số tiền phải trả cho người bán là bao nhiêu
1000
10.000
11.000
110.000
: Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền cho người bán. Số tiền phản ánh vào tài khoản “công cụ dụng” là bao nhiêu
1000
10.000
11.000
110.000
Khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 40.000, bằng tiền gửi ngân hàng 20.000. Kế toán định khoản
Nợ TK Phải thu khách hàng: 60.000
Có TK Tiền mặt: 40.000
Có TK tiền gửi ngân hàng: 20.000
Nợ TK Tiền mặt: 40.000
Nợ TK tiền gửi ngân hàng: 20.000
Có TK Phải thu khách hàng: 60.000
Nợ TK Tiền mặt: 60.000
Có TK Phải thu khách hàng: 60.000
Nợ TK Tiền mặt: 40.000
Nợ TK tiền gửi ngân hàng: 20.000
Có TK Phải trả người bán: 60.000
Khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 40.000, bằng tiền gửi ngân hàng 20.000. Kế toán phản ánh vào tài khoản “phải thu khách hàng” số tiền:
30.000
40.000
60.000
20.000
nghiệp vụ “Khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 40.000, bằng tiền gửi ngân hàng 20.000” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt 20.000,thuộc quan hệ đối ứng kế toán cơ bản nào
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt 20.000, Kế toán ghi:
Nợ TK “Nguồn vốn kinh doanh”: 20.000
Có TK “tiền mặt”: 20.000
Nợ TK “tiền mặt”: 20.000
Có TK “Nguồn vốn kinh doanh”: 20.000
Nợ TK “tiền gửi ngân hàng”: 20.000
Có TK “Nguồn vốn kinh doanh”: 20.000
Nợ TK “tiền mặt”: 2.000
Có TK “Nguồn vốn kinh doanh”: 2.000
Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt 20.000. Hỏi kế toán dùng tài khoản nào để hạch toán
Tài khoản nguồn vốn kinh doanh, TK “tiền mặt”
TK “Tài khoản nguồn vốn kinh doanh, TK “tiền gửi ngân hàng”
Tài khoản “vốn chủ sở hữu”, TK “tiền mặt
Tài khoản “vốn góp liên doanh”, TK “tiền mặt
Khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 40.000, bằng tiền gửi ngân hàng 20.000. nghiệp vụ này sử dụng bao nhiêu tài khoản để phản ánh
2
3
4
5
Khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 40.000, bằng tiền gửi ngân hàng 20.000. nghiệp vụ này thuộc loại định khoản nào?
định khoản đơn
định khoản 1 nợ, nhiều có
1 có, nhiều nợ
nhiều nợ, nhiều có
Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền cho người bán.Nghiệp vụ này khi định khoản sẽ thuộc loại định khoản nào?
Ghi đơn
1 Có, nhiều Nợ
1 Nợ, nhiều Có
Nhiều Nợ, nhiều Có
Ứng trước tiền cho người bán bằng chuyển khoản 30.000. Kế toán ghi
Nợ TK “phải thu khách hàng”: 20.000
Có TK “tiền mặt”: 20.000
Nợ TK “tiền mặt”: 20.000
Có TK “phải trả người bán”: 20.000
Nợ TK “tiền gửi ngân hàng”: 20.000
Có TK “phải thu khách hàng”: 20.000
Nợ TK “Phải trả người bán”: 2.000
Có TK “Tiền gửi ngân hàng”: 2.000
Ứng trước tiền cho người bán bằng chuyển khoản 30.000. thuộc quan hệ đối ứng kế toán cơ bản nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Ứng trước tiền cho người bán bằng chuyển khoản 30.000. Kế toán sẽ sử dụng tài khoản nào để phản ánh khoản ứng trước tiền cho người bán
TK “ứng trước tiền cho người bán”
TK “phải thu khách hàng”
TK “Phải trả cho người bán”
TK “Tạm ứng”
Ứng trước tiền cho người bán bằng chuyển khoản 30.000. Kế toán phản ánh số tiền phát sinh vào bên nào của tài khoản “ phải trả người bán"?
Bên Nợ
Bên Có
Bên Nợ và Bên Có
không phản ánh vào bên nào
Khi tính hao mòn tài sản cố định dùng cho các bộ phận 5.000. Kế toán sẽ phản ánh số tiền 5.000 vào bên nào của tài khoản “hao mòn TSCĐ”
Bên Nợ
Bên Có
Bên Nợ và Bên Có
không phản ánh vào bên nào
khách hàng ứng trước tiền hàng bằng chuyển khoản 30.000. Kế toán ghi
Nợ TK “phải thu khách hàng”: 20.000
Có TK “tiền mặt”: 20.000
Nợ TK “tiền mặt”: 20.000
Có TK “phải trả người bán”: 20.000
Nợ TK “tiền gửi ngân hàng”: 20.000
Có TK “phải thu khách hàng”: 20.000
Nợ TK “Phải trả người bán”: 2.000
Có TK “Tiền gửi ngân hàng”: 2.000
khách hàng ứng trước tiền hàng bằng chuyển khoản 30.000. thuộc quan hệ đối ứng kế toán cơ bản nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên A đi công tác 20.000. Kế toán định khoản
Nợ TK Tiền mặt: 20.000
Có TK Tạm ứng: 20.000
Nợ TK Tạm ứng: 20.000
Có TK Tiền mặt: 20.000
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 20.000
Có TK Tạm ứng: 20.000
Nợ TK Tạm ứng: 20.000
Có TK Tiền gửi ngân hàng: 20.000
Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên A đi công tác 30.000. thuộc quan hệ đối ứng kế toán cơ bản nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên A đi công tác 20.000. Kế toán sẽ phản ánh số tiền 20.000 vào bên nào của tài khoản “tạm ứng”
Bên Nợ
Bên Có
Bên Nợ và Bên Có
không phản ánh vào bên nào
Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên A đi công tác 20.000. Kế toán sẽ sử dụng tài khoản nào để hạch toán
TK tiền mặt và TK tạm ứng
TK tiền mặt và TK tài sản ngắn hạn
TK tiền mặt và TK phải trả công nhân viên A
TK tiền mặt và TK phải thu công nhân viên A
Doanh nghiệp A có tổng TS = Tổng NV = 200.000. Hỏi nghiệp vụ "xuất tiền mặt trả nợ cho người bán 50.000" ảnh hưởng như thế nào đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm 50.000 và bằng 150.000
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng 50.000 và bằng 250.000
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không thay đổi và bằng 150.000
Tổng tài sản giảm 50.000 và tổng nguồn vốn tăng 50.000
Doanh nghiệp A có tổng TS = Tổng NV = 200.000. Hỏi nghiệp vụ "Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên A đi công tác 50.000" ảnh hưởng như thế nào đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm 50.000 và bằng 150.000
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng 50.000 và bằng 250.000
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không thay đổi và bằng 200.000
Tổng tài sản giảm 50.000 và tổng nguồn vốn tăng 50.000
Doanh nghiệp A có tổng TS = Tổng NV = 200.000. Hỏi nghiệp vụ "Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt 50.000" ảnh hưởng như thế nào đến tổng tài sản và tổng nguồn vốn?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm 50.000 và bằng 150.000
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng 50.000 và bằng 250.000
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn không thay đổi và bằng 200.000
Tổng tài sản giảm 50.000 và tổng nguồn vốn tăng 50.000
Hàng mua đang đi đường về nhập kho 5.000. thuộc quan hệ đối ứng kế toán cơ bản nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Xuất quỹ tiền mặt thanh toán hết tiền lương cho công nhân viên 20.000. Kế toán định khoản
Nợ TK Tiền mặt: 20.000
Có TK phải trả công nhân viên: 20.000
Nợ TK phải trả công nhân viên 20.000
Có TK Tiền mặt: 20.000
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 20.000
Có TK phải trả công nhân viên: 20.000
Nợ TK phải trả công nhân viên: 20.000
Có TK Tiền gửi ngân hàng: 20.000
"Xuất quỹ tiền mặt thanh toán hết tiền lương cho công nhân viên 20.000 " thuộc quan hệ đối ứng kế toán cơ bản nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
nghiệp vụ "Bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ lợi nhuận chưa phân phối 20.000" thuộc quan hệ đối ứng kế toán cơ bản nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
nghiệp vụ "Bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ lợi nhuận chưa phân phối 20.000". Kế toán định khoản
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối: 20.000
Có TK phải trả công nhân viên: 20.000
Nợ TK lợi nhuận chưa phân phối 20.000
Có TK " nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản": 20.000
Nợ TK lợi nhuận chưa phân phối 20.000
Có TK nguồn vốn kinh doanh: 20.000
Nợ TK lợi nhuận chưa phân phối 2.000
Có TK " nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản": 2.000
nghiệp vụ "Bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ lợi nhuận chưa phân phối 20.000". Kế toán sẽ phản ánh số tiền 20.000 vào bên nào của tài khoản “nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”
Bên Nợ
Bên Có
Bên Nợ và Bên Có
không phản ánh vào bên nào
nghiệp vụ "Bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ lợi nhuận chưa phân phối 20.000". Kế toán sẽ phản ánh số tiền 20.000 vào bên nào của tài khoản “lợi nhuận chưa phân phối"
Bên Nợ
Bên Có
Bên Nợ và Bên Có
không phản ánh vào bên nào
nghiệp vụ "Bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ lợi nhuận chưa phân phối 20.000". thuộc loại định khoản nào?
Định khoản Giản đơn
định khoản phức tạp
nghiệp vụ "Bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ lợi nhuận chưa phân phối 20.000".. nghiệp vụ này sử dụng bao nhiêu tài khoản để phản ánh
2
3
4
5
nghiệp vụ "Bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ lợi nhuận chưa phân phối 20.000".. nghiệp vụ này sử dụng những tài khoản nào để phản ánh
TK nguồn vốn kinh doanh, TK lợi nhuận chưa phân phối
TK nguồn vốn đầu tư phát triển, TK lợi nhuận chưa phân phối
TK nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, TK lợi nhuận chưa phân phối
TK nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, TK phải trả người bán
Tài khoản " Lợi nhuận chưa phân phối" có số dư cuối kỳ nằm bên nào
Bên Nợ
Bên Có
không có số dư cuối kỳ
Lợi nhuận chưa phân phối có số dư cuối kỳ là số
âm
dương
có thể có số dư âm (nếu lỗ); có thể có số dư dương (nếu lãi)
không có số dư cuối kỳ
Tài khoản "phải thu khách hàng" có số dư ở bên
Bên Nợ
Bên Có
có thể có số dư bên Nợ (số còn phải thu khách hàng); có thể có số dư bên Có (nếu khách hàng ứng trước tiền hàng)
không có số dư cuối kỳ
Tài khoản "phải trả người bán" có số dư ở bên
Bên Nợ
có thể có số dư bên Nợ (số tiền đã ứng trước cho người bán); có thể có số dư bên Có (số tiền còn phải thu phải trả người bán)
Bên Có
không có số dư cuối kỳ
Chọn kết cấu phù hợp với tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập
Ghi tăng bên Nợ, Ghi giảm bên Có, có số dư bên Nợ
Ghi tăng bên Có, Ghi giảm bên Nợ, có số dư bên Có
Ghi tăng bên Nợ, Ghi giảm bên Có, không có số dư cuối kỳ
Ghi tăng bên Có, Ghi giảm bên Nợ, không có số dư cuối kỳ
Chọn kết cấu phù hợp với tài khoản phản ánh chi phí
Ghi tăng bên Nợ, Ghi giảm bên Có, có số dư bên Nợ
Ghi tăng bên Có, Ghi giảm bên Nợ, có số dư bên Có
Ghi tăng bên Nợ, Ghi giảm bên Có, không có số dư cuối kỳ
Ghi tăng bên Có, Ghi giảm bên Nợ, không có số dư cuối kỳ
Chọn kết cấu phù hợp với tài khoản tài sản
Ghi tăng bên Nợ, Ghi giảm bên Có, có số dư bên Nợ
Ghi tăng bên Có, Ghi giảm bên Nợ, có số dư bên Có
Ghi tăng bên Nợ, Ghi giảm bên Có, không có số dư cuối kỳ
Ghi tăng bên Có, Ghi giảm bên Nợ, không có số dư cuối kỳ
Chọn kết cấu phù hợp với tài khoản nguồn vốn
Ghi tăng bên Nợ, Ghi giảm bên Có, có số dư bên Nợ
Ghi tăng bên Có, Ghi giảm bên Nợ, có số dư bên Có
Ghi tăng bên Nợ, Ghi giảm bên Có, không có số dư cuối kỳ
Ghi tăng bên Có, Ghi giảm bên Nợ, không có số dư cuối kỳ
Chọn kết cấu cho tài khoản "hao mòn TSCĐ"
ngược với kết cấu của tài khoản theo dõi tài sản cố định
giống với kết cấu của tài khoản theo dõi tài sản cố định
giống với kết cấu của tài khoản theo dõi nguồn vốn
ngược với kết cấu của tài khoản theo dõi nợ phải trả
Theo quy ước, các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán luôn
có số dư đầu kỳ bên Có
có số dư đầu kỳ bên Nợ
Không có số dư cuối kỳ
Được ghi đơn
Tài khoản phản ánh nợ phải trả và tài khoản phản ánh vốn chủ sở hữu
không thể có quan hệ đối ứng với nhau
Có thể có quan hệ đối ứng
Không xuất hiện trong cùng một nghiệp vụ kinh tế
các câu trên đều sai
Tài khoản chi tiết
có kết cấu giống với tài khoản tổng hợp của nó
có kết cấu ngược với tài khoản tổng hợp của nó
các tài khoản ngắn hạn có kết cấu
ngược với kết cấu các tài khoản tài sản dài hạn
giống với kết cấu các tài khoản tài sản dài hạn
Taì khoản chi phí là tài khoản điều chỉnh trong hệ thống tài khoản kế toán
đúng
sai
Nhận góp vốn bằng tài sản cố định trị giá 20.000. kế toán định khoản
Nợ TK "Nguồn vốn kinh doanh": 20.000
Có TK TSCĐ: 20.000
Nợ TK "vốn góp: 20.000
Có TK TSCĐ: 20.000
Nợ TK "tài sản cố định: 20.000
Có TK "nguồn vốn kinh doanh" 20.000
Nợ TK "tài sản cố định: 2.000
Có TK "nguồn vốn kinh doanh" 2.000
nghiệp vụ "Nhận góp vốn bằng tài sản cố định trị giá 20.000. kế toán định khoản" thuộc quan hệ đối ứng kế toán cơ bản nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Tài khoản hao mòn tài sản cố định là tài khoản
TK điều chỉnh
TK nguồn vốn
TK chi phí
TK doanh thu
Nhận góp vốn bằng tài sản cố định trị giá 20.000. Nghiệp vụ này khi định khoản sẽ thuộc loại định khoản nào?
1 có, 1 Nợ
1 Có, nhiều Nợ
1 Nợ, nhiều Có
Nhiều Nợ, nhiều Có
