Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 7- CA DAO

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Các câu ca dao thường sử dụng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Lục bát

c)

Ngũ ngôn

d)

Thể thơ tự do

2.

Nội dung chủ yếu của ca dao là gì?

a)

Thế giới loài vật, đồ vật, cây cối

b)

Thế giới thần thoại, thần tiên

c)

Thế giới nội tâm, tình cảm của con người

d)

Thế giới bên ngoài con người

3.

Các nét nghệ thuật đặc trưng của ca dao, dân ca là: (chọn nhiều đáp án)

a)

A. Ngắn ngọn, cách diễn đạt tình cảm phong phú

b)

B. Thường sử dụng thể thơ lục bát và song thất lục bát

c)

C. Ngôn ngữ giàu chất thơ, gần gũi với đời sống

d)

D. Ngôn ngữ uyên bác, hoa mĩ

4.

Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

a)

Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.

b)

Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu.

c)

So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông.

d)

Nhắc nhở công ơn của cha mẹ với mỗi người con.

5.

Bài ca dao sau đã sử dụng rất nhiều từ ngữ mang ý nghĩa lớn lao để diễn tả công cha, nghĩa mẹ, đó là các từ ngữ nào?

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

a)

núi ngất trời, nước ngoài biển đông

b)

núi cao, biển rộng mênh mông

c)

con ơi

d)

Cả A và B đều đúng

6.

Thành ngữ "cù lao chín chữ" trong hai câu sau có ý nghĩa gì?

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

a)

A. Nói đển những công việc khổ nhọc mà cha mẹ phải làm

b)

B. Khắc hoạ sự vất vả, khó nhọc, tảo tần mà cha mẹ đã hi sinh để nuôi con cái lớn khôn nên người

c)

C. Thể hiện ơn nghĩa sinh thành to lớn như trời bể mênh mông

d)

D. Khắc hoạ bóng dáng mẹ gầy ru con bên chiếc nôi tròng trành đung đưa

7.

Câu nào sau đây không phải là ca dao, dân ca?

a)

Con người có cố,có ông/Như cây có cội, như sông có nguồn

b)

Công cha như núi ngất trời/Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

c)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

d)

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ/Xem cầu Thê Húc,xem chùa Ngọc Sơn

8.

Vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao “Đứng bên ni đồng…” là vẻ đẹp?

a)

Rực rỡ và quyến rũ

b)

Trong sáng và hồn nhiên

c)

Trẻ trung và đầy sức sống

d)

Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh

9.

Đặc trưng cơ bản của ca dao là gì ?

a)

Sáng tác dân gian, truyền miệng, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

b)

Sáng tác của các nhà thơ, nhà văn thời phong kiến, bày tỏ cảm xúc trước cuộc đời.

c)

Lời thơ của dân ca, viết theo thể lục bát, bày tỏ thái độ của nhân dân trước xã hội.

d)

Một thể loại của văn học dân gian, phản ánh cuộc sống của nhân dân lao động trong xã hội phong kiến xưa.

10.

Biểu tượng con cò trong ca dao thường có ý nghĩa biểu trưng cho điều gì ?

a)

Cánh đồng lúa rộng mênh mông bát ngát.

b)

Cuộc sống quê hương thanh bình, no đủ.

c)

Cuộc sống long đong, cơ cực của những người nông dân.

d)

Tình yêu cuộc sống và khát vọng hoà bình của nhân dân.

11.

Đặc điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của những câu ca dao than thân là gì ?

a)

Sử dụng các hình ảnh nghệ thuật, các biện pháp tu từ, các từ ngữ gợi cảm... để diễn tả tâm trạng con người và tố cáo xã hội bất công, độc ác.

b)

Thường dùng các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, đáng thương làm hình ảnh ẩn dụ, so sánh, biểu tượng để diễn tả tâm trạng, thân phận đau khổ, cay đắng của con người.

c)

Các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, quen thuộc với đời sống nhân dân thường là các hình ảnh mở đầu cho các bài ca dao than thân.

d)

Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đối đáp, ví von, so sánh, các hình ảnh tượng trưng để diễn tả tâm trạng con người

12.

Ca dao không có đặc điểm nào trong những đặc điểm dưới đây?

a)

Diễn tả đời sống tình cảm của nhân dân lao động.

b)

Khái quát, đúc kết kinh nghiệm sống, kinh nghiệm sản xuất.

c)

Hình thức thường ngắn gọn và chủ yếu viết theo thể lục bát.

d)

Thường lặp đi lặp lại các hình ảnh, kết cấu, ngôn ngữ.

13.

Bài ca dao "Công cha như núi ngất trời ...." (Những câu hát về tình cảm gia đình) là lời của ai nói với ai?

a)

Mẹ ru con, nói với con.

b)

Bà ru cháu, nói với cháu.

c)

Chị ru em, nói với em.

d)

Cô ru cháu, nói với cháu.

14.

Bài ca dao "Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát - Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông - Thân em như chẽn lúa đòng đòng - Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai" bộc lộ điều gì?

a)

Ngợi ca vẻ đẹp của quê hương, đất nước.

b)

Khắc hoạ vẻ đẹp tràn đầy sức sống của người con gái.

c)

Ca ngợi vẻ đẹp mênh mong, bát ngát của cánh đồng lúa.

d)

Ngợi ca vẻ đẹp của quê hương, đất nước và cô gái, từ đó thêm tự hào, thêm yêu quê hương mình.

15.

Những con vật được nhắc đến trong bài Những câu hát than thân có các đặc điểm chung nào? (chọn nhiều đáp án)

a)

Đều là những con vật có thân phận bé nhỏ, vất vả, đáng thương

b)

Đều là những con vật chăm chỉ kiếm mồi.

c)

Đều là những loài có cánh có thể bay đi kiếm mồi

d)

Đều là những con vật gần gũi, có ích đối với cuộc sống con người

16.

Cụm từ "thương thay" trong bài ca dao: "Thương thay thân phận con tằm...Dầu kêu ra máu có người nào nghe" được dùng nhằm mục đích gì?

a)

Thể hiện sự than trách

b)

Làm tăng tính chế giễu, châm biếm

c)

Thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ những vất vả, cơ cực của người lao động xưa

d)

Thể hiện sự thương hại với thân phận cay đắng, khổ cực của người lao động xưa

17.

Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

18.

Biểu tượng con cò trong ca dao thường có ý nghĩa biểu trưng cho điều gì ?

a)

Cánh đồng lúa rộng mênh mông bát ngát.

b)

Cuộc sống quê hương thanh bình, no đủ.

c)

Cuộc sống long đong, cơ cực của những người nông dân.

d)

Tình yêu cuộc sống và khát vọng hoà bình của nhân dân.

19.

“ Thương thay thân phận con tằm” Câu ca dao trên thuộc chủ đề nào?

a)

Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

b)

Những câu hát về tình cảm gia đình.

c)

Những câu hát than thân

d)

Những câu hát châm biếm.

20.

Những câu hát châm biếm mang ý nghĩa gì?

a)

A. Cười chê mọi người

b)

B. Lên án chế độ xã hội phong kiến

c)

C. Phê phán những thói hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười

d)

D. Vạch trần những kẻ xấu xa, nói láo.

21.

....... là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

a)

Ca dao

b)

Dân ca

c)

Quan họ

22.

Công cha như núi......

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài......

a)

sừng sững - sông sâu

b)

ngất trời - biển Đông

c)

Thái sơn - biển Đông

23.

Điền từ còn thiếu vào câu ca dao:

Cù lao.......ghi lòng con ơi

a)

6 chữ

b)

8 chữ

c)

9 chữ

d)

4 chữ

24.

"tê" và "ni" trong bài ca dao số 4 về tình yêu quê hương đất nước có nghĩa là gì?

a)

này - kia

b)

trước - sau

c)

trái - phải

25.

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Câu ca dao trên sử dụng nghệ thuật gì?

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

ẩn dụ

d)

hoán dụ

26.

" chú tôi hay tửu hay tăm; hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa" câu ca dao này châm biếm hạng người nào trong xã hội

a)

nghiện rượu

b)

hay ngủ trưa

c)

lười biếng và nghiện rượu

d)

siêng năng

27.

Hình ảnh con tằm trong bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm. Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ..." thể hiện điều gì về thân phận người nông dân?

a)

A. Thân phận bé nhỏ, cơ cực, bị bóc lột và bòn rút sức lao động

b)

B. Cuộc sống đầy trắc trở, khó nhọc, đắng cay

c)

C.Gặp nhiều oan trái, bất công.

d)

D. Bị đẩy đến bước đường cùng nhưng vẫn giữ được phẩm chất cao đẹp

28.

Trong những từ ngữ sau, từ ngữ nào không thuộc chín chữ cù lao?

a)

Sinh đẻ

b)

Nuôi dưỡng

c)

Dạy dỗ

d)

Dựng vợ gả chồng

29.

Bài ca dao sau thuộc chủ đề nào:

" Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều"

a)

Những câu hát về tình cảm gia đình

b)

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước

c)

Những câu hát than thân

d)

Những câu hát châm biếm

30.

Vì sao trong ca dao, dân ca thường dùng các hình ảnh "núi, non, trời, biển, nước trong nguồn..." để so sánh công lao của cha mẹ đối với con cái?

a)

A. Vì những hình ảnh này gần gũi với cuộc sống thường nhật của con người.

b)

B. Vì những hình ảnh này rất đẹp và có giá trị biểu cảm cao.

c)

C. Vì đây là những hình ảnh chỉ những sự vật, hiện tượng to lớn, vô hạn, vĩnh hằng; chỉ có những hình ảnh đó mới có thể diễn tả hết công lao của cha mẹ.

d)

D. Vì dùng những hình ảnh này làm cho các bài ca dao, dân ca trở nên dễ thuộc, dễ nhớ.

31.

Bài ca dao nào dưới đây nói về tình cảm gia đình?

a)

A. Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

b)

B. Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

c)

C. Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

d)

D. Còn trời, còn nước, còn non

Còn cô bán rượu, anh còn say sưa

32.

Cụm từ quen thuộc xuất hiện nhiều trong các bài ca dao than thân là

a)

Em là

b)

Thân em

c)

Phận em

d)

Em như

33.

Ca dao, dân ca do ai sáng tác?

a)

Do các nhà văn sáng tác

b)

Do các nhà thơ trẻ sáng tác

c)

Do nhân dân sáng tác

d)

Do các chiến sĩ yêu nước sáng tác

34.

Ca dao, dân ca được lưu truyền bằng cách nào?

a)

A. Được lưu truyền bằng

hình thức truyền miệng

b)

B. Được in thành các

tập thơ ca dao dân ca

c)

C. Được ghi chép thành

các quyển ca dao dân ca

d)

D. Được những thầy đồ

xưa ghi chép lại.

35.

"Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?" câu ca dao này nói về điều gì?

a)

thân phận người nông dân

b)

tình mẹ con

c)

tình yêu quê hương

d)

thân phận người phụ nữ

36.

Bài ca dao sau đây có mấy từ láy ?

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.

Thân em như chẽn lúa đòng đòng,

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

37.

Từ “mênh mông” là loại từ gì?

a)

Từ láy toàn bộ

b)

Từ láy âm

c)

Từ láy vần

d)

Từ ghép

38.

Dòng nào nêu đúng nhất giá trị biểu cảm của cụm từ “thương thay” trong bài ca dao “ Thương thay thân phận con tằm…”?

a)

Thương người phụ nữ trong xã hội cũ

b)

Thương chính mình

c)

Tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa

d)

Thương những người nghèo khổ

39.

Hình ảnh “con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc” là hình ảnh gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hoá

d)

So sánh

40.

Ngoài ý nghĩa than thân, bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm" còn có ý nghĩa nào khác?

a)

Tố cáo xã hội phong kiến

b)

Châm biếm thói hư tật xấu trong xã hội

c)

Ca ngợi cuộc sống

d)

Thương xót người nông dân