wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 6 - CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT

Total questions: 25

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào diễn tả đầy đủ nhất về chất?

a)

chất có ở trong động vật.

b)

chất có ở trong cơ thể con người.

c)

chất có ở xung quanh chúng ta. Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.

d)

chất có ở trong thực vật.

2.

Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là

a)

vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.

b)

vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.

c)

vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.

d)

vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản.

3.

Dãy nào sau đây chỉ gồm vật thể nhân tạo?

a)

Không khí, cây cối, xoong nồi, bàn ghế.

b)

Sông suối, đất đá, giày dép, thau chậu.

c)

Sách vở, bút, bàn ghế, cây cối.

d)

Chén bát, sách vở, bút mực, quần áo.

4.

Vật thể nhân tạo là

a)

Cây hoa hồng.

b)

Cái cầu.

c)

Mặt trời.

d)

Con sóc.

5.

Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?

a)

Đường mía, muối ăn, con dao.

b)

Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.

c)

Nhôm, muối ăn, đường kính.

d)

Con dao, đôi đũa, muối ăn.

6.

Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?

a)

Khó nén được.

b)

Có hình dạng xác định.

c)

Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.

d)

Không chảy được.

7.

Dãy gồm các tính chất đều thuộc tính chất vật lý là

a)

Màu sắc, thể rắn – lỏng – khí.

b)

Sự cháy.

c)

Sự phân hủy.

d)

Sự biến đổi thành chất khác.

8.

Hiện tượng vật lý là

a)

Đốt que diêm

b)

Nước sôi

c)

Cửa sắt bị gỉ

d)

Quần áo bị phai màu

9.

Quá trình thể hiện tính chất hóa học của muối ăn (sodium chloride) là

a)

Hòa tan muối vào nước

b)

Rang muối tới khô

c)

Điện phân dung dịch muối ăn (sodium chloride) để sản xuất sodium hydroxide trong công nghiệp

d)

Làm gia vị cho thức ăn

10.

Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?

a)

Chất khí, không màu.

b)

Không mùi, không vị.

c)

Tan rất ít trong nước.

d)

Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).

11.

Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?

a)

Hoà tan đường vào nước.

b)

Cô cạn nước đường thành đường.

c)

Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.

d)

Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.

12.

Hiện tượng tự nhiên nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

a)

Sương đọng trên lá cây.

b)

Sự tạo thành sương mù.

c)

Sự tạo thành hơi nước.

d)

Sự tạo thành mây.

13.

Hiện tượng tự nhiên do hơi nước đông đặc là

a)

Băng tan

b)

Sương mù

c)

Tạo thành mây

d)

Tuyết rơi

14.

Sự sôi là

a)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.

b)

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

c)

Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

d)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

15.

Sự nóng chảy là

a)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

b)

Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

c)

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

d)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

16.

Phát biểu mô tả tính chất hóa học của chất là

a)

Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nhẹ nên dùng trong kĩ thuật hàng không.

b)

Cồn có thành phần chính là ethanol rất dễ cháy.

c)

Nước bay hơi ở 1000C và có khả năng hòa tan được nhiều chất.

d)

Đồng là kim loại màu đỏ, dẫn điện tốt nên dùng làm dây dẫn điện.

17.

Cho phát biểu sau: “Đường saccharose (sucrose) là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người. Đường saccharose là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, đặc biệt là nước nóng, nóng chảy ở 185°C. Khi đun nóng, đường saccharose bị phân huỷ thành carbon và nước. Đường saccharose được làm từ cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt”.

Phát biểu thể hiện tính chất vật lý của sucrose là

a)

Đường saccharose (sucrose) là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người.

b)

Đường saccharose là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, đặc biệt là nước nóng, nóng chảy ở 185°C.

c)

Khi đun nóng, đường saccharose bị phân huỷ thành carbon và nước.

d)

Đường saccharose được làm từ cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt.

18.

Ở nhiệt độ thường (25oC), chất tồn tại ở thể lỏng là

a)

sắt

b)

thủy ngân

c)

sulfur

d)

oxygen

19.

Trong các vật thể sau, vật không sống là

a)

vi khuẩn

b)

cây nấm

c)

con sóc

d)

máy bay

20.

Cho các vật thể sau: bàn gỗ, gạo, giá inox, ghế nhựa. Thành phần chất chủ yếu tạo nên các vật thể trên lần lượt là

a)

cellulose, cơm, nhôm, chất dẻo

b)

cellulose, tinh bột, nhôm, chất dẻo

c)

tinh bột, cellulose, sắt, nhựa

d)

cellulose, tinh bột, sắt, chất dẻo

21.

Đặc điểm của thể khí là

a)

các hạt liên kết chặt chẽ; có hình dạng và thể tích xác định; rất khó bị nén.

b)

các hạt liên kết không chặt chẽ; có hình dạng không xác định, có thể tích xác định; khó bị nén.

c)

các hạt chuyển động tự do; có hình dạng và thể tích không xác định; dễ bị nén.

d)

dễ lan chảy, chiếm một phần hình dạng vật chứa.

22.

Ở nhiệt độ thường, trong điều kiện khô ráo, sucrose (đường ăn) ở thể

a)

thể rắn

b)

thể lỏng

c)

thể hơi

d)

thể khí

23.

Vật thể nhân tạo là

a)

vật có sẵn trong tự nhiên.

b)

vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.

c)

vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.

d)

không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.

24.

Các thể của chất gồm

a)

Thể rắn, thể lỏng

b)

Thể rắn, thể hơi

c)

Thể lỏng, thể hơi

d)

Thể lỏng, thể khí, thể rắn

25.

Trong các vật thể sau, vật thể tự nhiên là

a)

mặt trời

b)

con tàu

c)

máy tính

d)

ngôi nhà