WorksheetsBài kiểm tra 15 phút địa 9 nhóm 2
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Để giảm bớt tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số biện pháp phải thực hiện chủ yếu là:
A. Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
B. Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề dân số.
C. Phân bố lại dân cư giữa các vùng.
D. Nâng cao chất lương cuộc sống.
Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta chấm dứt trong khỏang thời gian nào?
A. Những năm cuối thế kỉ XIX.
B. Những năm cuối thế kỉ XX.
C. Những năm đầu thế kỉ XIX.
D. Những năm đầu thế kỉ XX.
Dân số nước ta thuộc vào hàng các nước
A. Ít dân số trên thế giới
B. Trung bình dân số trên thế giới
C. Đông dân trên thế giới
D. Tăng chậm so với thế giới
Tên gọi hành chính nào sau đây không thuộc loại hình quần cư đô thị
A. Khu phố
B. Khóm
C. Phường
D. Quận.
Vùng Đồng Bằng Sông Hồng có diện tích:15000km2, dân số: 20,7 triệu người (Năm 2016). Vậy, mật độ dân số của vùng là:
A. 13 người/km2
B. 138 người/km2
C. 1380 người/km2
D. 13800 người/km2
Dân cư nước ta sống thưa thớt ở .
A. Ven biển
B. Miền núi
C. Đồng bằng
D. Đô thị
Quốc gia đông dân nhất thế giới là:
A. Hoa Kỳ
B. Trung Quốc
C. Liên Bang Nga
D. Canađa.
Đặc điểm nào đúng với nguồn lao động nước ta
A. Dồi dào, tăng nhanh
B. Tăng Chậm
C. Hầu như không tăng
D. Dồi dào, tăng chậm
Nguồn lao động nước ta còn có hạn chế về
A. Thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong lao động
B. Nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn.
C. Kinh nghiệm sản xuất
D. Khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng:
A. Giảm tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp, tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng.
B. Tăng tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp, tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ giảm.
C. Giảm tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.
D. Tăng tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.
Nền kinh tế nước ta bước vào giai đoạn đổi mới từ khi nào?
A. 1930
B. 1945
C. 1975
D. 1986.
Tỉnh nào sau đây nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam:
A. Đồng Nai
B. Bình Định
C. Hải Dương
D. Bến Tre.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu của nền kinh tế nước ta khi tiến hành đổi mới
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh và khá vững chắc.
B. Chênh lệch về kinh tế giữa các vùng miền còn lớn.
C. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo tích cực.
D. Hội nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu diễn ra nhanh chóng.
Ý nào sau đây không phải là thách thức của nền kinh tế nước ta khi tiến hành đổi mới:
A. Sự phân hoá giàu nghèo và tình trạng vẫn còn các xã nghèo, vùng nghèo.
B. Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm.
C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh và khá vững chắc.
D. Những bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
Tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp là:
A. Đất đai
B.Khí hậu
C. Nước
D.Sinh vật
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là:
A. Phù sa
B. Mùn núi cao
C. Feralit
D. Đất cát ven biển.
Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang thay đổi theo hướng:
A. Tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
B.Tăng tỉ trọng cây cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
C. Tăng tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm, giảm tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm.
D. Tăng tỉ trọng cây lúa, giảm tỉ trọng cây hoa màu.
Các loại cây công nghiệp lâu năm như cao su, hồ tiêu, điều được trồng nhiều ở đâu?
A. Đông Nam Bộ
B. Trung Du Bắc Bộ
C. Tây Nguyên
D. Đồng bằng Sông Cửu Long.
Năm 2002, số lượng đàn trâu của cả nước là:
A. Trên 4 triệu con
B. Trên 5 triệu con
C. Trên 6 triệu con
D. Trên 7 triệu con
Cây chè được trồng nhiều nhất tại:
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Tây Nguyên
C. Đông Nam Bộ
D. Bắc Trung Bộ
