wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phản xạ toàn phần

Total questions: 20

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 , chiết suất của không khí là 1. Góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là

a)

41048’

b)

48035’

c)

62044’

d)

38026’

2.

Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là

a)

30o

b)

35o

c)

40o

d)

45o

3.

Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh là 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ

a)

từ benzen vào nước.

b)

từ nước vào thủy tinh

c)

từ benzen vào thủy tinh

d)

từ chân không vào thủy tinh

4.

Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó, góc tới i được tính theo công thức:

a)

sin i = n

b)

sin i = 1/n

c)

tan i = n

d)

tan i = 1/n

5.

Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất n =4/3 dưới góc tới i = 300. Góc khúc xạ r và góc lệch D (góc tạo bởi tia tới và tia khúc xạ) lần lượt là:

a)

220, 80

b)

320, 20

c)

120, 220

d)

80, 120

6.

Đâu không phải là ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần:

a)
b)
c)
d)
7.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:

a)

A. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

b)

B. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

c)

C. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

d)

D. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

8.

Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là

a)

A. gương phẳng.

b)

B. gương cầu.

c)

C. cáp dẫn sáng trong nội soi.

d)

D. thấu kính.

9.

Một ngọn đèn S nhỏ đặt ở đáy một bể nước chiết suất 4/3, độ cao mực nước h = 60(cm). Bán kính r bé nhất của tấm gỗ tròn nổi trên mặt nước sao cho không có tia sáng nào từ S lọt ra ngoài không khí là

a)

49 cm

b)

86 cm

c)

53 cm

d)

68 cm

10.

cho ánh sáng truyền từ nước (n=4/3) sang không khí. góc giới hạn phản xạ toàn phần là: 

a)

 igh=41048i_{gh}=41^048' 

b)

 igh=48035i_{gh}=48^035' 

c)

 igh=62044i_{gh}=62^044' 

d)

 igh=38026i_{gh}=38^026' 

11.

Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ

a)

toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt.

b)

một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.

c)

toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.

d)

toàn phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.

12.

Một cái đinh được cắm vuông góc vào tâm O một tấm gỗ hình tròn có bán kính R = 5 cm. Tấm gỗ được thả nổi trên mặt thoáng của một chậu nước. Đầu A của đinh ở trong nước. Cho chiết suất của nước là n = 4/3. Tính khoảng cách OA lớn nhất để mắt không còn nhìn thấy đầu A của đinh?

a)

6,4 cm

b)

3,4 cm

c)

5,4 cm

d)

4,4 cm

13.

Một cây cọc dài được cắm thẳng đứng xuống một bể nước chiết suất n = 4/3. Phần cọc nhô ra ngoài mặt nước là 30 cm, bóng của nó trên mặt nước dài 40 cm và dưới đáy bể nước dài 190cm. Tính chiều sâu của lớp nước.

a)

200 cm

b)

180 cm

c)

175 cm

d)

250 cm

14.

(VD) Một cốc tròn có thành thẳng đứng, đáy nằm ngang. Bán kính đáy là 3 cm. Tại tâm của đáy cốc có một điểm sáng S. Chiết suất của nước là 1,33. Nước trong cốc phải có độ cao tối thiểu bao nhiêu để mọi tia sáng từ S tới mặt thoáng của nước đều ló ra khỏi mặt nước?

a)

3,42 cm.

b)

1,14 cm.

c)

2,56 cm.

d)

4,25 cm.

15.

(VD) Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 cm. Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nước. Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt không thấy A

a)

3,1 cm.

b)

3,5 cm.

c)

4,5 cm.

d)

4,8 cm.

16.

Một học sinh nhìn vào hồ nước thấy con cá ở vị trí A. Thực sự con cá ở vị trí:

a)

A’ gần mặt nước hơn ở vị trí A

b)

A’ trùng với vị trí A.

c)

A’ ở xa mặt nước hơn vị trí A.

d)

A’ lệch ngang so với vị trí A.

17.

Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng

a)

n1.sinr = n2.sini.

b)

n1.sini = n2.sinr.

c)

n1.cosr = n2.cosi.

d)

n1.tanr = n2.tani.

18.

Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

.

a)

√2

b)

√3

c)

2

d)

√3/√2

19.

Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 , chiết suất của không khí là 1. Góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là

a)

41048’

b)

48035’

c)

62044’

d)

38026’

20.

Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n = 4/3. Độ sâu của bể là:

a)

h = 90 (cm)

b)

h = 10 (dm)

c)

h = 16 (dm)

d)

h = 1,8 (m)