WorksheetsÔn tập: Chủ đề THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Total questions: 20
Worksheet time: 20mins
Càng về phía Nam
nhiệt độ trung bình năm càng tăng
biên độ nhiệt càng tăng
nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm
nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm
Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là
cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
cận xích đạo gió mùa
nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của
Địa hình.
Khí hậu.
Đất đai.
Sinh vật
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng Bắc Bộ
Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho
các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.
rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.
quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.
rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở vào)
Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.
Quanh năm nóng
Có mưa phùn vào tháng 2, 3.
Có hai mùa mưa và khô rõ rệt
Đai nhiệt đới gió mùa chân núi ở miiền Bắc có độ cao trung bình từ (m):
500 – 600.
600 – 700.
700 – 800.
800 – 900
Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là
mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25°C
tổng nhiệt độ năm trên 4500°C
mùa đông lạnh, mưa nhiều
biên độ nhiệt năm thấp
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao (m)
dưới 600 – 700m.
từ 600 – 700 đến 1600 – 1700.
trên 600 – 700m.
từ 600- 700m đến 2600m
Yếu tố quan trọng nhất khiến cho ở miền Bắc và miền Nam giới hạn trên của đai cận nhiệt gió mùa trên núi có sự khác nhau là
nền nhiệt chung của miền Bắc thấp hơn.
tổng nhiệt độ năm trên 5400°C.
lượng mưa giảm khi lên cao.
độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi.
Khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Thiết và khí tự nhiên
Dầu khí và bôxit.
Vật liệu xây dựng vá quặng sắt.
Than đá và apatit
Khó khăn lớn nhất ở vùng Nam trung Bộ và Nam bộ là
bão lũ, tượt lở đất và hạn hán
tính chất thất thường của thời tiết và khí hậu
xói mòn rửa trôi ở vùng núi. Hạn hán, ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng
Hiện tượng các bay, cát chảy và hạn hán kéo dài
Vùng nào sau đây có đầy đủ 3 đai cao?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là
Đèo Ngang.
Dãy Bạch Mã.
Dãy Hoành Sơn.
Dãy Hoành Sơn.
Loại đất có diện tích lớn nhất trong hệ đất đồi núi của nước ta là
Đất phe-ra-lit đỏ vàng.
Đất xám phù sa cổ.
Đất phe-ra-lit nâu đỏ.
Đất phe-ra-lit có mùn trên núi.
Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
đường bờ biển khúc khuỷu.
thềm lục địa mở rộng, nông.
nhiều vũng, vịnh nước sâu.
phổ biến cồn cát, đầm phá.
Ở nước ta, đất nhiễm mặn tập trung nhiều nhất ở
Vùng ven biển dọc Duyên hải miền Trung.
Vùng ven biển, cửa sông ở Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trũng của trung tâm bán đảo Cà Mau và Hà Tiên.
Vùng cửa sông ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25 độ C.
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.
ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.
ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.
ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Rừng lá kim trên đất feralit có mùn.
Rừng gió mùa lá rộng thường xanh.
Rừng lá kim trên đất feralit.
Rừng cận nhiệt đới lá rộng.
