wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Di truyền Mooc Gan

Total questions: 19

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Cơ thể mang kiểu gen AB/ab giảm phân có hoán vị gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, giao tử Ab được tạo ra với tỉ lệ

a)

15%

b)

30%

c)

35%

d)

70%

2.

Cơ thể mang kiểu gen Bd/bD giảm phân có hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, giao tử Bd được tạo ra với tỉ lệ

a)

40%

b)

20%

c)

10%

d)

80%

3.

Cây N mang kiểu gen Aa Bd/bD giảm phân có hoán vị gen với tần số 25%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử A bD

a)

37,5%

b)

18,75%

c)

12,5%

d)

6,25%

4.

Cây M mang kiểu gen Ab/aB Dd giảm phân có hoán vị gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, những phương án nào sau đây đúng khi nói về tỉ lệ giao tử của cây M?

a)

ABD = 7,5%

b)

AbD = 7,5%

c)

abd = 17,5%

d)

aBD = 17,5%

5.

Cây H mang hai cặp gen dị hợp (Aa,Bb), giảm phân tạo giao tử AB = 12,5%. Theo lí thuyết, kiểu gen và tần số hoán vị gen của cây H là

a)

AB/ab, 25%

b)

Ab/aB, 25%

c)

AB/ab, 75%

d)

Ab/aB, 75%

6.

Cây K mang 3 cặp gen dị hợp, giảm phân tạo giao tử ABD = 10%. Theo lí thuyết, phương án nào sau đây đúng khi nói về kiểu gen và tần số hoán vị gen của cây K?

a)

Aa BD/bd, f = 40%

b)

Ab/aB Dd, f = 40%

c)

Ad/aD Bb, f = 20%

d)

AB/ab Dd, f = 60%

7.

Cây K mang 3 cặp gen dị hợp, giảm phân tạo giao tử ABD = abd = AbD = aBd = 190; ABd = Abd =aBD = abD = 10. Theo lí thuyết, kiểu gen và tần số HVG của cây K là

a)

AD/ad Bb; f = 5%

b)

AB/ab Dd, f = 10%

c)

Aa BD/bd, f = 5%

d)

Ad/aD Bb, f = 10%

8.

Ở một loài thực vật, A quy định cây cao trội hoàn toàn so với a quy định cây thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen nói trên nằm cách nhau 25cM trên cùng 1 NST. Lai phân tích cây P có kiểu gen AB/ab. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây cao, hoa trắng thu được bằng

a)

12,5%

b)

25%

c)

37,5%

d)

75%

9.

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Lai phân tích cây Q có kiểu hình thân cao, hoa đỏ thu được Fa có 4 loại kiểu hình, trong đó thân thấp hoa trắng chiếm tỉ lệ 17,5%. Kiểu gen và tần số HVG của cây Q là

a)

Ab/aB, f = 35%

b)

AB/ab, f = 35%

c)

AB/ab, f = 65%

d)

Ab/aB, f = 17,5%

10.

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài.

b)

NST lưỡng bội của loài.

c)

NST trong bộ đơn bội n của loài.

d)

giao tử của loài.

11.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự

a)

trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I của giảm phân.

b)

trao đổi chéo giũa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I của giảm phân.

c)

tiếp hợp giữa các NST tương đồng tại kì đầu của giảm phân

d)

tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I ủa giảm phân.

12.

Những ý nghĩa của liên kết gen là

a)

hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

b)

làm tăng các biến dị tổ hợp.

c)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

d)

dùng để lập bản đồ gen

13.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng, 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Khi cho cây có kiểu gen Ab/aB giao phấn với cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng. Biết rằng trong quá trình hình thành giao tử đã xảy ra hoán vị gen giữa A với a với f = 30%. TLKH thân cao, quả đỏ ở đời sau là

a)

15%

b)

30%

c)

35%

d)

25%

14.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả đỏ, b qui định quả vàng, 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Khi cho cây P có kiểu gen Ab/aB tự thụ phấn được F1. Biết rằng trong quá trình hình thành giao tử đã xảy ra hoán vị gen giữa A với a với f = 20%. Theo lí thuyết, những nhận định nào sau đây là đúng?

a)

F1 có 10 kiểu gen

b)

F1 có 5 kiểu gen quy định thân cao, quả đỏ

c)

Ở F1, tỉ lệ cây thân cao, quả vàng bằng tỉ lệ cây thân thấp, quả đỏ.

d)

Ở F1, cây thân thấp, quả vàng chiếm 1%.

15.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng. 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho TLKH 1:1

a)

AB/ab x Ab/Ab

b)

Ab/aB x ab/ab

c)

aB/ab x AB/aB

d)

AB/ab x ab/ab

16.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng. 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho TLKH 3:1

a)

AB/ab x AB/ab

b)

AB/ab x Ab/aB

c)

AB/ab x AB/aB

d)

AB/Ab x AB/ab

17.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng. 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho TLKH 1:2:1

a)

Ab/aB x Ab/aB

b)

AB/ab x Ab/aB

c)

Ab/ab x aB/ab

d)

Ab/aB x aB/ab

18.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng. 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho TLKH 1:1:1:1

a)

AB/ab x Ab/aB

b)

aB/ab x Ab/ab

c)

AB/ab x ab/aB

d)

Ab/ab x Ab/aB

19.

Đối tượng nào sau đây làm chúng ta liên tưởng đến di truyền liên kết?

a)
b)
c)
d)