NEW
Font size
WorksheetsBÀI TẬP KIỂM TRA
Total questions: 20
Worksheet time: 4mins
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:
mạch mã hoá.
mARN.
mạch mã gốc.
tARN.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
mARN có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là?
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin
Vùng kết thúc của gen là vùng?
Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin
Mang thông tin mã hoá các aa
Một đột biến điểm xảy ra và không làm thay đổi chiều dài của gen.Chuổi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp sẽ thay đổi thế nào so với gen ban đầu?
Mất hoặc thêm 1 axitamin
Thay đổi 1 axitamin
Thay đổi toàn bộ các axitamin kể từ điểm bị đột biến tương ứng
Không thay đổi hoặc làm thay đổi 1 axitamin
Xét cùng một gen,trường hợp đột biến nào sau đây gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại?
Mất một cặp nu- ở vị trí số 15
Thêm một cặp nu- ở vị trí số 6
Thay một cặp nu- ở vị trí số 3
Thay một cặp nu- ở vị trí số 30
Intron là:
Đoạn gen không mã hóa axit amin.
Đoạn gen mã hóa axit amin.
Gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn.
Đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
3' → 3'.
3' → 5'.
5' → 3'.
5' → 5'.
Một protein bình thường có 500 axit amin. Protein sau đột biến so với protein bình thường bị thiếu đi một axit amin, đồng thời xuất hiện hai axit amin mới ở vị trí của axit amin thứ 350, 351, 352 trước đây. Dạng đột biến gen nào sau đây có thể sinh ra protein biến đổi trên?
Thay thế các nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.
Mất 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.
Thêm 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.
Thay thế hoặc mất một cặp nucleotit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon.
axit amin.
anticodon.
triplet.
Ở sinh vật nhân sơ có nhiều trường hợp gen bị đột biến nhưng chuỗi polipeptit do gen quy định tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là vì
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Mã di truyền có tính thoái hóa
ADN của vi khuẩn có dạng vòng
Gen của vi khuẩn có cấu trúc theo operon
Mức độ có lợi hoặc có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
Số lượng cá thể trong quần thể
Môi trường sống và tổ hợp gen
Tần số phát sinh đột biến gen
Tỉ lệ đực, cái trong quần thể
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
ribôxôm.
tế bào chất.
nhân tế bào.
ti thể.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các pro cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
nhân đôi ADN và phiên mã.
nhân đôi ADN và dịch mã.
phiên mã và dịch mã
nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
Tần số đột biến trung bình của từng gen
10-8 – 10-6
10-6 – 10-4
10-7– 10-5
10-5– 10-3
Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại
Một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc một vài cặp nucleotit.
Một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc một vài nucleotit.
Nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit.
Một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một cặp nucleotit
Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin (T) trong quá trình nhân đôi ADN, tạo nên đột biến điểm dạng
Thêm một cặp G – X.
Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X.
Mất một cặp A – T.
Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T.
