wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài tập áp dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở

Total questions: 16

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?

a)

Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó

2.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RAB = R1 + R2

b)

IAB = I1 = I2

c)

U1/U2 = R2/R1

d)

UAB = U1 + U2

3.

Hai điện trở R1 và R2 = 4R1được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây?

a)

5R1

b)

4R1

c)

0,8R1

d)

1,25R1

4.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 4Ω và R2 = 12Ω mắc song song có giá trị nào dưới đây?

a)

16Ω

b)

48Ω

c)

0,33Ω

d)

5.

Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở R1 được giữ không đổi. Hỏi khi giảm dần điện trở R2 thì cường độ I của dòng điện mạch chính sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng

b)

Không thay đổi

c)

Giảm

d)

Lúc đầu tăng, sau đó giảm.

6.

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB =10 Ω , trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?

a)

9 Ω

b)

c)

15 Ω

d)

4 Ω

7.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

I = I1 = I2

b)

I = I1 + I2

c)

I ≠ I1 = I2

d)

I1 ≠ I2

8.

Ba điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?

a)

Chỉ có 1 cách mắc

b)

Có 2 cách mắc

c)

Có 3 cách mắc

d)

Không thể mắc được

9.

Hai điện trở R1 = 15 , R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

(a)  

10.

Hai điện trở R1 = 15 , R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

(a)  

11.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

a)

Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

c)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

d)

Giảm khi hiệu điện thế tăng

12.

Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn?

a)

Chỉ thay đổi hiệu điện thế.  

b)

Chỉ thay đổi cường độ dòng điện

c)

Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn  

d)

Cả ba đại lượng trên

13.

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố dưới đây?

a)

Vật liệu làm dây dẫn      

b)

Khối lượng của dây dẫn

c)

Chiều dài của dây dẫn              

d)

Tiết diện của dây dẫn

14.

Đặt vào hai đầu một điện trở (R ) một hiệu điện thế (U = 12V ), khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là (1,2A ). Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là (0,8A ) thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là:

a)

4,0Ω       

b)

4,5Ω    

c)

5,0Ω    

d)

5,5Ω 

15.

Biểu thức nào dưới đây là của định luật Ôm:

a)

I = U.R         

b)

R = U/I

c)

I = U/R     

d)

U = I.R

16.

Đặt hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40Ω và R2 = 80Ω mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua mạch này là bao nhiêu?

a)

0,1A

b)

0,15A

c)

0,45A

d)

0,3A