wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào không nói đúng ý nghĩa của sự hi sinh của những người nghĩa sĩ trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại.

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo.

c)

Vì sự bền vững của triều đại.

d)

Bảo vệ từng tấc đất ngọn rau

2.

Các thán từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

b)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

c)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời người đã mất

d)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

3.

Trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, hành động "mến nghĩa làm quân chiêu mộ" của người nông dân Cần Giuộc được xem là:

a)

Hành động do cảm tính.

b)

Hành động tự giác

c)

Hành động tự phát

d)

Hành động bột phát

4.

Câu văn nào thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của nghĩa sĩ Cần Giuộc ngay cả khi họ đã hi sinh?

a)

"Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ".

b)

"Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ"

c)

"Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ cua, lời dụ dãy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó"

d)

"Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ"

5.

Dòng nào không diễn tả đúng không khí của trận đánh công đồn trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Sôi động.

b)

Quyết liệt.

c)

Quy củ.

d)

Khẩn trương.

6.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ:

a)

"Người chết, nết còn".

b)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

c)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

d)

"Chết vinh còn hơn sống nhục".

7.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu "Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Thông báo về thời điểm giặc Pháp xâm lược nước ta

b)

Khái quát về lòng dân trước vận nước lúc bấy giờ.

c)

Nói lên ý chí quyết tâm chống giặc của nhân dân ta.

d)

Nói lên thảm cảnh mà giặc Pháp gây ra đối với nhân dân ta.

8.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu viết về:

a)

Những người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp.

b)

Những phu sĩ yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

c)

Những người lính của triều đình đóng ở Nam Bộ chống lại giặc Pháp

d)

Những người nông dân Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

9.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Đình Chiểu

c)

Phan Thanh Giản

d)

Nguyễn Khuyến

10.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

11.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc

c)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật

12.

Bố cục bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được chia thành mấy phần?

a)

Bốn phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết.

b)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

c)

Hai phần: lung khởi và kết

d)

Một phần: ai vãn

13.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" có nghĩa là gì?

a)

Là người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa như giúp đời, cứu nước.

b)

Là người có tài năng nhiều mặt, hoạt động trên nhiều lĩnh vực

c)

Là người đỗ đầu một kì thi

d)

Là người có tài năng quân sự

14.

Hình ảnh người nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

d)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước

15.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

16.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm