wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề số 3 ( C10)

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về đặc điểm địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

c)

Địa hình ít chịu tác động của con người.

d)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

2.

Các địa danh Pu đen đinh, Pu Sam Sao thuộc vùng núi nào dưới đây?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

3.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

a)

gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.

b)

gồm nhiều cánh cung núi lớn.

c)

cao ở hai bên, thấp hơn ở giữa.

d)

gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.

4.

Dạng địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta

a)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

b)

phân bố tập trung ở phần lãnh thổ phía Bắc.

c)

được hình thành do nội lực nâng cao địa hình.

d)

phần lớn có độ cao trên 1000m, sườn dốc.

5.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long

a)

phần nhiều hẹp ngang, bị chia cắt vụn vặt.

b)

được hình thành chủ yếu do vai trò của biển.

c)

có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ.

d)

có mạng lưới đê sông, đê biển chằng chịt.

6.

Có hệ thống đê ngăn lũ, các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là đặc điểm của đồng bằng nào dưới đây?

a)

Đồng bằng châu thổ sông Hồng.

b)

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng châu thổ sông Mã – Chu.

7.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

hệ thống đê sông lớn.

b)

diện tích đất cát pha lớn.

c)

nhiều sông ngòi, kênh rạch.

d)

nhiều vũng vịnh, đầm phá.

8.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?

a)

Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.

b)

Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.

c)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

d)

Có các cao nguyên ba - dan xếp tầng.

9.

Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của

a)

dãy Hoàng Liên Sơn.

b)

các dãy núi vùng Đông Bắc.

c)

dãy Trường Sơn Bắc.

d)

khối núi cực Nam Trung Bộ.

10.

Các cao nguyên badan ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng

a)

Tây Nguyên.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Bắc.

d)

Tây Bắc.

11.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?

a)

Cấu trúc địa hình nước ta khá

đa dạng.

b)

Địa hình thấp dần từ tây bắc

xuống đông nam.

c)

Địa hình đồi núi chiếm 3/4

diện tích lãnh thổ.

d)

Địa hình núi cao chiếm 1% diện

tích lãnh thổ.

12.

Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam?

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000 m

b)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

c)

Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

13.

Đặc điểm khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là

a)

Độ cao và hướng núi

b)

Hướng nghiêng

c)

Giá trị về kinh tế

d)

Sự tác động của con người

14.

Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

15.

Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

16.

Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Mã

c)

Đồng bằng sông Cả

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

17.

Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là

a)

đồng bằng.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

núi cao.

18.

Cấu trúc địa hình nước gồm hai hướng chính là

a)

hướng bắc – nam và hướng vòng cung.

b)

hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

c)

hướng đông – tây và hướng vòng cung.

d)

hướng đông bắc – tây nam và hướng vòng cung.

19.

Địa hình núi nước ta được chia thành 4 vùng là

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc.

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Trường Sơn, Cực Nam Trung Bộ.

20.

Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều nằm trong vùng núi nào?

a)

Trường Sơn Bắc.

b)

Trường Sơn Nam.

c)

Tây Bắc.

d)

Đông Bắc.

21.

Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng, nằm ở các bậc độ cao khác nhau là

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

22.

Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở

a)

vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

b)

vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.

c)

vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.

d)

vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp.

23.

Dải đồng bằng miền Trung không liên tục mà bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ do

a)

thềm lục địa ở khu vực này hẹp.

b)

sông ở đây có lượng phù sa nhỏ.

c)

có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển.

d)

có nhiều cồn cát, đầm phá.

24.

Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm

a)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình.

b)

đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai.

c)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

d)

đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu.

25.

Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

a)

Địa hình cao nhất nước ta

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Địa hình có hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

26.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?

a)

Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.

b)

Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.

c)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

d)

Có các cao nguyên ba - dan xếp tầng.

27.

Câu 1. Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm

a)

A. rộng 15 nghìn km².

b)

B. bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông.

c)

C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

d)

D. có các bậc ruộng cao bạc màu.

28.

Câu 2. Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có

a)

A. diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

B. hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.

c)

C. hệ thống kênh rạch chằng chịt.

d)

D. thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.

29.

Câu 4. Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào lần lượt có các dạng địa hình

a)

A. cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

b)

B. vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

c)

C. vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.

d)

D. cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng.

30.

Câu 7. Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần về phía biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của


a)

A. đồng bằng sông Hồng.

b)

B. đồng bằng sông Cửu Long.

c)

C. đồng bằng ven biển Miền

Trung.

d)

D. cả ĐBSH và đồng bằng ven

biển Miền Trung.

31.

Câu 8. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều được hình thành và phát triển do

a)

A. phù sa sông bồi tụ trên thềm phù sa cổ.

b)

B. phù sa sông bồi tụ giữa hai cao nguyên.

c)

C. phù sa sông bồi tụ trên một vịnh biển nông.

d)

D. đáy biển được nâng lên bởi vận động Tân kiến tạo.

32.

Câu 10. Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do

a)

A. mưa lớp thường xuyên gây lũ lụt.

b)

B. có địa hình tương đối cao và bị chia cắt.

c)

C. có hệ thống đê ngăn lũ hai bên các sông.

d)

D. có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

33.

Câu 15. Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta có đặc điểm gì?

a)

A. Cao nhất cả nước với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam.

b)

B. Đồi núi thấp, có hình cánh cung lớn, địa hình cacxtơ, nhiều đá “tai mèo”.

c)

C. Vùng cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đỏ badan dày, xếp thành từng tầng.

d)

D. Vùng núi thấp, hẹp ngang, hai đầu nâng cao, gồm các dãy núi song song và so le.

34.

Câu 16. Vùng núi nào của nước ta có đặc điểm địa hình như sau: phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.

a)

A. Tây Bắc.

b)

B. Đông Bắc .

c)

C. Trường Sơn Bắc.

d)

D. Trường Sơn Nam.

35.

Câu 17. Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm gì?

a)

A. Núi cao ở phía đông, cao nguyên ở phía tây.

b)

B. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

c)

C. Sườn đông dốc, sườn tây núi trung bình.

d)

D. Gồm các dãy núi song song và so le nhau.

36.

Điểm giống nhau giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Đông Bắc là

a)

chủ yếu là đồi núi thấp.

b)

núi có hướng vòng cung.

c)

gồm nhiều cao nguyên bazan.

d)

gồm nhiều bán bình nguyên.

37.

Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của

a)

dãy Hoàng Liên Sơn.

b)

các dãy núi vùng Đông Bắc.

c)

dãy Trường Sơn Bắc.

d)

khối núi cực Nam Trung Bộ.

38.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?

a)

Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.

b)

Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.

c)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

d)

Có các cao nguyên ba dan xếp tầng.

39.

Câu 1. Ở nước ta, tỉ lệ diện tích đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ chiếm khoảng

a)

A. 80%

b)

B. 85%

c)

C. 87%

d)

D. 90%

40.

Câu 4. Hướng vòng cung là hướng chính của

a)

A. vùng núi Đông Bắc.

b)

B. các hệ thống sông lớn.

c)

C. dãy Hoàng Liên sơn.

d)

D. vùng núi Trường Sơn Bắc.

41.

Đất trong đê của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm

a)

chủ yếu là đất phù sa cổ và đất ba dan.

b)

đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông.

c)

diện tích đất mặn, đất phèn chiếm tỉ ỉệ lớn.

d)

đất bị bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước.

42.

Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi

a)

vị trí địa lí của nước ta.

b)

hướng của các mảng nền cổ.

c)

cường độ các vận động nâng

lên.

d)

hình dạng lãnh thổ đất nước.

43.

Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

a)

tác động của vận động Tân kiến

tạo.

b)

sự xuất hiện khá sớm của con

người.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió

mùa.

d)

vị trí địa lí giáp Biển Đông.

44.

Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ nên đồng bằng

a)

có độ cao không lớn, nhiều cồn

cát ven biển.

b)

có hình dạng hẹp ngang, kéo

dài.

c)

đất nghèo, nhiều cát, ít phù

sa sông.

d)

bị chia cắt thành nhiều đồng

bằng nhỏ.

45.

Dạng địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thiên nhiên nước ta là

a)

núi trung bình.

b)

đồng bằng.

c)

núi cao.

d)

đồi núi thấp.

46.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là

a)

có một số sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.

b)

hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam.

c)

có nhiều khối núi cao đồ sộ.

d)

đồi núi thấp chiếm ưu thế.

47.

Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát ít phù sa sông chủ yếu do

a)

trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

b)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.

c)

cát sông miền Trung ngăn và rất nghèo phù sa.

d)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

48.

Địa hình nước ta có nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp là do

a)

lãnh thổ nước ta được hình thành sớm, trải qua quá trình bào mòn lâu dài và được nâng lên trong giai đoạn tân kiến tạo.

b)

lãnh thổ nước ta được hình thành vào đại Trung sinh, chịu tác động của quá trình ngoại lực.

c)

lãnh thổ nước ta được hình thành sớm, ít chịu sự tác động của các quá trình nội lực.

d)

lãnh thổ nước ta mới được hình thành và chịu sự nâng lên của quá trình tạo núi Anpi-Hymalaya.

49.

Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do

a)

có mạng lưới kênh rạch chằng

chịt.

b)

địa hình thấp, bằng phẳng.

c)

có nhiều vùng trũng rộng

lớn.

d)

biển bao bọc ba phía của đồng

bằng.

50.

Đồi núi nước ta có tính phân bậc, do

a)

các quá trình phong hoá tác động mạnh yếu khác nhau theo từng thời.

b)

trong giai đoạn Cổ sinh, có nhiều vận động tạo núi khác nhau.

c)

trong giai đoạn Tân sinh, có nhiều lần biển tiến, biến thoái.

d)

trong giai đoạn Tân sinh, vận động nâng sụt diễn ra theo từng đợt.

51.

Cấu trúc địa hình “ gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam” là của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

52.

Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là

a)

đồng bằng thấp và đồng bằng cao

b)

đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

c)

đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ

d)

đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển

53.

Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của

a)

đồng bằng ven biển miền Trung

b)

đồng bằng sông Cửu Long

c)

đồng bằng sông Hồng

d)

đồng bằng Nam Bộ

54.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

hệ thống đê sông lớn.

b)

diện tích đất cát pha lớn.

c)

nhiều sông ngòi, kênh rạch.

d)

nhiều vũng vịnh, đầm phá.

55.

Câu 2. Ý nào sau đây thể hiện ở nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích?

a)

Độ cao dưới 1000m chiếm 85% diện tích.

b)

Núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích.

c)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích.

d)

Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.