wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hàng hóa-Tiền tệ-Thị trường

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là điều kiện để vật phẩm được trở thành hàng hóa?

a)

Thông qua mua, bán

b)

Chất lượng tốt.

c)

Hình thức đẹp.

d)

Người tiêu dùng thích.

2.

Mối quan hệ nào sau đây là quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi?

a)

1m vải = 5kg thóc.

b)

1m vải + 5kg thóc = 2 giờ.

c)

1m vải = 2 giờ.

d)

2m vải = 10kg thóc = 4 giờ.

3.

Giá trị của hàng hóa là gì?

a)

Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa.

b)

Lao động của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa.

c)

Lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa.

d)

Lao động của người sản xuất hàng hóa.

4.

Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định bởi:

a)

Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra hàng hóa tốt nhất.

b)

Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra nhiều hàng hóa tốt nhất.

c)

Thời gian lao động xã hội cần thiết.

d)

Thời gian lao động hao phí bình quân của mọi người sản xuất hàng hóa.

5.

Hãy chỉ ra một trong những chức năng của tiền tệ?

a)

Phương tiện giao dịch.

b)

Phương tiện mua bán.

c)

Phương tiện trao đổi.

d)

Phương tiện thanh toán.

6.

Bác A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng gì?

a)

Phương tiện thanh toán.

b)

Phương tiện giao dịch.

c)

Thước đo giá trị.

d)

Phương tiện lưu thông.

7.

Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi nào?

a)

Được dùng làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa.

b)

Khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.

c)

Khi tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.

d)

Khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.

8.

Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác được gọi là

a)

tỉ giá trao đổi.

b)

tỉ lệ trao đổi

c)

tỉ lệ quy đổi

d)

tỉ giá hối đoái

9.

Tại sao nói tiền tệ là hàng hóa đặc biệt?

a)

Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển.

b)

Vì tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị.

c)

Vì tiền tệ là hàng hóa nhưng không đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.

d)

Vì tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa.

10.

Công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người là

a)

giá trị hàng hóa.

b)

giá trị sử dụng của hàng hóa.

c)

giá trị lao động.

d)

giá trị sức lao động.

11.

Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua

a)

sản xuất, tiêu dùng.

b)

trao đổi mua – bán.

c)

phân phối, sử dụng.

d)

quá trình lưu thông.

12.

Hàng hoá có những thuộc tính nào sau đây?

a)

Giá trị và giá trị trao đổi.

b)

Giá trị trao đổi và giá trị cá biệt.

c)

Giá trị và giá trị sử dụng.

d)

Giá trị sử dụng và giá trị cá biệt.

13.

Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua

a)

giá trị sử dụng của nó.

b)

công dụng của nó.

c)

giá trị cá biệt của nó.

d)

giá trị trao đổi của nó.

14.

Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng

a)

khác nhau.

b)

giống nhau.

c)

ngang nhau.

d)

bằng nhau.

15.

Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ làm chức năng

a)

phương tiện lưu thông.

b)

phương tiện thanh toán.

c)

tiền tệ thế giới.

d)

giao dịch quốc tế.

16.

Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng là thực hiện chức năng

a)

phương tiện lưu thông.

b)

phương tiện cất trữ

c)

tiền tệ thế giới.

d)

giao dịch quốc tế.

17.

Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán là thực hiện chức năng

a)

phương tiện lưu thông.

b)

phương tiện thanh toán.

c)

tiền tệ thế giới.

d)

giao dịch quốc tế.

18.

Người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng

a)

phương tiện lưu thông.

b)

phương tiện thanh toán.

c)

tiền tệ thế giới.

d)

giao dịch quốc tế.

19.

Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là

a)

sàn giao dịch.

b)

thị trường chứng khoán.

c)

chợ.

d)

thị trường.

20.

Các nhân tố cơ bản của thị trường là

a)

hàng hoá, tiền tệ, giá cả.

b)

hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.

c)

tiền tệ, người mua, người bán.

d)

hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.

21.

Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá, được coi là chức năng của thị trường nào dưới đây?

a)

Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.

b)

Chức năng thông tin.

c)

Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

22.

Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?

a)

Người sản xuất.

b)

Thị trường.

c)

Nhà nước.

d)

Người làm dịch vụ.

23.

Sắp đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?

a)

Chức năng thực hiện.

b)

Chức năng thông tin.

c)

Chức năng điều tiết, kích thích.

d)

Chức năng thừa nhận, kích thích.

24.

Tiền tệ có mấy chức năng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

25.

Thị trường cung cấp những thông tin, quy mô cung cầu, chất lượng, cơ cấu, chủng loại hàng hóa, điều kiện mua bán là thể chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Thông tin.

b)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

c)

Điều tiết sản xuất.

d)

Mã hóa.