wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra tổng kết bài 1

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Câu văn dưới đây có mấy từ đơn: Chúng bơi lội, lặn ngụp như những chú cá heo.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

2.

Chỉ rõ những từ phức có trong câu văn dưới đây: Chúng bơi lội, chúng ngụp lặn như những chú cá heo.

a)

bơi lội, ngụp lặn, cá heo

b)

bơi lội, chú cá heo

c)

bơi lội, ngụp lặn, chú cá heo

d)

ngụp lặn, chú cá heo

3.

Câu văn sau có bao nhiêu từ phức: Một cô bé có khuôn mặt xinh xắn và ánh mắt sáng ngời khẽ gật đầu chào tôi với nụ cười rạng rỡ.

a)

7 từ

b)

8 từ

c)

9 từ

d)

10 từ

4.

Có bao nhiêu từ phức trong những câu thơ dưới đây?

Hoa cam, hoa khế

Chín lặng trong vườn,

Bà mơ tay cháu

Quạt đầy hương thơm.

a)

2 từ

b)

3 từ

c)

4 từ

d)

5 từ

5.

Đọc “Năm điều Bác Hồ dạy” và cho biết có bao nhiêu từ phức?

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào

Học tập tốt, lao động tốt

Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt

Giữ gìn vệ sinh thật tốt

Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

a)

9 từ

b)

10 từ

c)

11 từ

d)

12 từ

6.

Chỉ ra những từ phức trong câu văn dưới sau: Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới,... Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

a)

mùa xuân, xôn xao, phơi phới, bé nhỏ, mềm mại, nhảy nhót

b)

mưa, mùa xuân, xôn xao, phơi phới, bé nhỏ, rơi

c)

mùa xuân, xôn xao, phơi phới, rơi, mà, nhảy nhót

d)

mùa xuân, xôn xao, bé nhỏ, mềm mại, rơi, như, nhảy nhót

7.

Chỉ ra những từ phức trong câu văn sau: Mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức bốc lên.

a)

Mùa xuân, mong ước, đầu tiên, hoa hồng, hoa huệ, sực nức, bốc lên

b)

Mùa xuân, đã đến, vườn, hoa hồng, hoa huệ, sực nức

c)

Mong ước, đầu tiên, hoa hồng, hoa huệ, sực nức

d)

Trong vườn, hoa hồng, hoa huệ, sực nức, bốc lên.

8.

Chỉ ra những từ phức trong câu văn: Mỗi khi ánh sáng chiếu vào, cả hang động sáng nhấp nhánh, lung linh, chói lòa.

a)

Ánh sáng, chiếu vào, hang động, nhấp nhánh.

b)

Ánh sáng, hang động, nhấp nhánh, lung linh, chói lòa.

c)

Mỗi khi, chiếu vào, sáng, lung linh, chói lòa.

d)

Hang động, nhấp nhánh, lung linh, chói lòa.

9.

Kết hợp nào dưới đây gồm hai từ đơn?

a)

Nước khoáng.

b)

Uống nước

c)

Nước sôi.

d)

Nước uống.

10.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

11.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

12.

Từ nào là từ láy gợi tả màu sắc trong các từ sau?

a)

đỏ đắn

b)

lênh khênh

c)

cũ kĩ

d)

dập dờn

13.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

14.

Từ nào là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ nhen

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Nhỏ nhoi

15.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

16.

Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?

Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể

Trên cả mây trời, trên núi xanh

Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ

Mái chèo khua bóng núi rung rinh.

(Theo Hoàng Trung Thông)

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

17.

Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn dưới đây?

Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

18.

Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?

a)

Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát

b)

Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi

c)

Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát

d)

Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

19.

Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?

a)

Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho

b)

Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

c)

Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn

d)

Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn

20.

Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ láy?

a)

bờ bãi, đất đai, chuồn chuồn, phất phơ

b)

mệt mỏi, mong ngóng, bát ngát, miên man

c)

Lơ thơ, phất phơ, thì thầm, mênh mông

d)

trong trắng, mềm mại, man mác, dịu dàng

21.

Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:

a)

mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm

b)

mồ mả, máu mủ, mơ mộng

c)

mờ mịt, may mắn, mênh mông

d)

mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang

22.

Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh?

a)

khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo

b)

lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm

c)

khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát

d)

Tất cả các đáp án trên

23.

Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?

a)

Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, chen chúc

b)

buồn bã, mềm mỏng, cũ kĩ, rào rào

c)

cũ kĩ, cuống quýt, oa oa, êm ấm

d)

cuống quýt, cong queo, im ắng, âm u

24.

Điền vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh :

”Những lá bàng mùa đông đỏ như...”

a)

Ngọn lửa

b)

Ngôi sao

c)

Mặt trời

25.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh

a)

Những chú gà con chạy như lăn tròn

b)

Những chú gà con chạy rất nhanh

c)

Những chú gà con chạy tung tăng

26.

Câu nào có sự vật so sánh

a)

Trẻ em như búp trên cành

b)

Biết ăn biết ngủ học hành là ngoan

27.

Chọn từ so sánh để điền vào câu thơ sau:

Mặt trăng tròn ... quả bóng.

a)

b)

Làm

c)

Bằng

d)

Như

28.

Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh?

a)

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

b)

Ông trăng tròn sáng tỏ, soi rõ sân nhà em.

c)

Đêm hè hoa nở cùng sao.

29.

Trong các câu dưới đây, câu nào không có hình ảnh so sánh?

a)

Công cha như núi Thái Sơn.

b)

Tình cha ấm áp như vầng Thái Dương.

c)

Bố là người thợ rèn giỏi nhất trong lò.

30.

Đâu là từ so sánh trong câu sau:

Cô giáo giống như người mẹ hiền của em.

a)

cô giáo

b)

người mẹ

c)

giống như

d)

hiền

31.

Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau?

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

a)

Bàn chân

b)

Nghe

c)

Xao động

d)

mỏi

32.

Tìm điệp ngữ trong câu sau?

“ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”.

a)

Đoàn kết

b)

Đại đoàn kết

c)

Thành công

d)

Đoàn kết, thành công

33.

Tìm điệp ngữ trong đoạn văn sau:

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay. Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống Phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

a)

Một dân tộc

b)

dân tộc đó

c)

Dân tộc đó phải được

d)

Dân tộc đó phải được, một dân tộc

34.

Câu 1: Đâu là cách giải thích đúng nghĩa của từ "cảm hóa"?

a)

A. Biến thành một hình dáng khác với ban đầu.

b)

B. Thay đổi theo chiều hướng tiêu cực, mang đặc điểm trái ngược với bản chất vốn có ban đầu.

c)

C. Dùng tình cảm tốt đẹp làm cho một đối tượng nào đó cảm phục mà nghe theo, làm theo, chuyển biến theo hướng tích cực.

d)

D. Gán cho loài vật hoặc vật vô tri hình dáng, tính cách hoặc ngôn ngữ của con người.

35.

Câu 2: Nghĩa của từ "cốt lõi" là gì?

a)

A. Cái chính và quan trọng nhất.

b)

B. Cái thứ yếu, không quan trọng.

c)

C. Cái phụ, không được nhắc tới.

d)

D. Cái duy nhất.

36.

Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với từ "kiên nhẫn"?

a)

A. Kiên trì.

b)

B. Bền bỉ.

c)

C. Nhẫn nại.

d)

D. Nhụt chí.

37.

Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn văn sau:

"Mình sẽ biết thêm một tiếng chân khác hẳn mọi bước chân khác. Những bước chân khác chỉ khiến mình trốn vào lòng đất. Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc".

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. Điệp từ.

c)

C. So sánh.

d)

D. Ẩn dụ.

38.

Câu 7: Từ láy là gì?

a)

A. Từ láy là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành.

b)

B. Từ láy là những từ có sự đối xứng âm với nhau.

c)

C. Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

39.

Câu 8: Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?

a)

A. 1 từ.

b)

B. 2 từ.

c)

C. 3 từ.

d)

D. 4 từ.

40.

Câu 10: Các từ: học hành, dẻo dai, bờ bãi, mềm mỏng thuộc loại từ nào?

a)

A. Từ đơn.

b)

B. Từ ghép.

c)

C. Từ láy.

d)

D. Cả 3 loại từ trên.

41.

Hình ảnh nào sau đây không phải nhân hóa?

a)

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.

b)

Cho đến chiều tối, thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò.

c)

Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.

d)

Cả 3 câu trên.

42.

Trong khổ thơ sau, những sự vật nào được nhân hóa?


Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào mưa ơi.

a)

Mây

b)

Mây, trăng, sao và đất

c)

Mây, trăng, sao, đất và mưa

43.

Câu nào dưới đây sử dụng phép nhân hóa?

a)

Quê hương em có dòng sông xanh biếc.

b)

Tôi giơ tay ôm nước vào lòng.

c)

Sông mở nước ôm tôi vào dạ.

44.

Trong câu “ Xuống đi nào, mưa ơi!” , "mưa" được nhân hóa bằng cách nào?

a)

a. Miêu tả sự vật bằng từ ngữ để tả người

b)

b. Trò chuyện với sự vật thân mật như trò chuyện với con người

c)

Cả hai cách trên

45.

Trong khổ thơ:

Mặt trời gác núi

Bóng tối lan dần

Anh Đóm chuyên cần

Lên đèn đi gác.

Con đom đóm được gọi bằng gì?

a)

Chú

b)

Bác

c)

Anh

d)

Cậu

46.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

”Tán bàng xoè ra giống như ...”

a)

Cái ô

b)

Mái nhà

c)

Cái lá

47.

Câu văn nào có sử dụng nhân hoá?

a)

Những cánh cò bay lả bay la trên đồng lúa.

b)

Những cánh cò chấp chới trên đồng lúa.

c)

Những cánh cò phân vân trên đồng lúa.

48.

Đọc câu thơ dưới đây và cho biết sự vật, con vật nào được nhân hóa.

Cậu Mèo đã dậy từ lâu

Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng.

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.

a)

Con mèo, cây tre, cái đầu

b)

Cái tay, cái đầu, con mèo.

c)

Con mèo, cây tre, đám mây

d)

cây tre, đám mây, cái đầu.

49.

2. Phương thức biểu đạt chính của câu chuyện trên là gì?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

50.

3. Trong bài văn kể lại một trải nghiệm, phần nào giữ vai trò giới thiệu trải nghiệm?

a)

Phần nào cũng giới thiệu

b)

Phần mở bài

c)

Phần thân bài

d)

Phần kết bài

51.

Người kể chuyện trong bài văn "kể về một trải nghiệm của em" là người kể chuyện ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất.

b)

Ngôi thứ hai.

c)

Ngôi thứ ba.

d)

Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.

52.

Khi kể về trải nghiệm của em, yếu tố cần tập trung làm rõ ở thân bài là gì?

a)

Sự việc xảy ra ở đâu và hoàn cảnh.

b)

Sự việc đã xảy ra và diễn biến câu chuyện.

c)

Cảm xúc của em.

d)

Bài học rút ra cho bản thân.

53.

Trước khi viết bài văn kể về một trải nghiệm, em cần làm những công việc gì?

a)

Tập viết bài sơ lược, sắp xếp ý, lập dàn ý.

b)

Lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý.

c)

Lựa chọn ngôi kể, chọn lọc từ ngữ, tìm ý.

d)

Lập dàn ý, sắp xếp ý, chọn lọc từ ngữ.

54.

Dàn ý của bài văn kể về một trải nghiệm gồm những nội dung cơ bản nào?

a)

Giới thiệu câu chuyện, kể lại diễn biến câu chuyện, nêu cảm nghĩ.

b)

Giới thiệu câu chuyện, kể lại các nhân vật xuất hiện, liên hệ mở rộng.

c)

Tả lại không gian diễn ra sự việc, trần thuật lời nói của các nhân vật, rút ra bài học.

d)

Nêu cảm nghĩ, kể diễn biến câu chuyện, trình bày sự việc hấp dẫn nhất.

55.

Sau khi tìm ý cho bài văn kể về một trải nghiệm, cần làm gì để tạo lập một dàn ý hoàn chỉnh?

a)

Thêm những từ ngữ chọn lọc

b)

Bớt đi những chi tiết không cần thiết.

c)

Sắp xếp các ý theo trật tự hợp lý.

d)

Sáng tạo sơ đồ các ý theo hệ thống.

56.

Câu 1: Một bài văn kể chuyện thường có bố cục mấy phần? Đó là những phần nào?

a)

A. 1 phần: mở bài.

b)

B. 2 phần: mở bài, thân bài.

c)

C. 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

d)

D. 4 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc, ý nghĩa.

57.

Câu 4: Trong bài văn kể lại một trải nghiệm, phần thân bài có nhiệm vụ gì?

a)

A. Thể hiện cảm xúc của người viết, rút ra ý nghĩa của trải nghiệm.

b)

B. Tập trung vào sự việc đã xảy ra. Sắp xếp các sự việc, chi tiết theo một trình tự hợp lý. Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể.

c)

C. Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ.

d)

D. Cả B và C.

58.

Câu 5: Trong bài văn kể về một trải nghiệm, nhiệm vụ của phần kết bài là gì?

a)

A. Tập trung vào sự việc đã xảy ra.

b)

B. Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ.

c)

C. Thể hiện cảm xúc của người viết, rút ra ý nghĩa của trải nghiệm.

d)

D. Cả A và C.

59.

Câu 9: Đến bước chỉnh sửa bài viết, em cần chú ý điều gì?

a)

A. Đánh dấu những từ ngữ chỉ người kể chuyện trong bài viết. Nếu chưa nhất quán, cần sửa lại.

b)

B. Đọc kĩ lại bài viết, rà soát các lỗi chính tả, diễn đạt, bổ sung các thông tin cần thiết để người đọc hiểu được câu chuyện (nếu còn thiếu); lược bỏ các chi tiết thừa, dài dòng, không tập trung vào câu chuyện.

c)

C. Đánh dấu những từ ngữ thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. Nếu chưa có hoặc chưa đủ thì cần bổ sung.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

60.

Câu 8: Sau khi đã lập dàn ý cho bài văn kể lại một trải nghiệm, đến bước viết bài, em cần lưu ý điều gì?

a)

A. Bám sát dàn ý khi viết bài. Chú ý nhất quán về ngôi kể (Người kể chuyện xưng "tôi" hoặc "em" từ đầu đến cuối để kể lại câu chuyện.

b)

B. Sử dụng các yếu tố của truyện như cốt truyện, nhân vật,.. Đồng thời sử dụng thêm các chi tiết miêu tả cụ thể để giúp người đọc hình dung rõ hơn về câu chuyện được kể.

c)

C. Rút ra kết luận thuyết phục về ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

61.

Thế nào là ngôi kể trong văn tự sự?

a)

Chính là vị trí giao tiếp, vị trí trò chuyện mà người kể chuyện sử dụng để kể chuyện

b)

Là lời kể chuyện của nhân vật phụ

c)

Là lời đối thoại của nhân vật

d)

Là lời của nhân vật chính

62.

Có mấy loại ngôi kể

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Người kể ngôi thứ ba trong tác phẩm tự sự còn được gọi là?

a)

Người kể giấu mình (người kể toàn tri)

b)

Người kể chính

c)

Người kể phụ

64.

Tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong truyện là gì?

a)

Giúp câu chuyện trở nên chân thực hơn, giàu sự tin tưởng hơn

b)

Giúp nhân vật bộc lộ được tâm trạng, tình cảm dễ dàng hơn

c)

Giúp người đọc hiểu rõ về nhân vật hơn

d)

Cả 3 đáp án trên

65.

Phương án nào nêu đúng khái niệm “truyện”?

a)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện có nhân vật, có tình huống.

b)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, nhân vật, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

c)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, có nhân vật, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

d)

Truyện là loại tác phẩm văn học có nhân vật là con người, loài vật hoặc đồ vật.

66.

Phương án nào nếu đúng khái niệm “truyện đồng thoại”?

a)

A. Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.

b)

Truyện đồng thoại là truyện có nhân vật là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa.

c)

Truyện đồng thoại là truyện có nhân vật thường là con người, nhưng cũng có khi là thần tiên, cũng có thể là siêu nhân, người máy.

d)

Truyện đồng thoại là truyện viết về những sự việc và những nhân vật kỳ lạ.

67.

Phương án nào nêu đúng khái niệm “cốt truyện”?

a)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, có nhân vật chính và nhân vật được kể lại theo lời nhân vật chính.

b)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, các sự kiện được sắp xếp theo người kể chuyện.

c)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, các sự kiện và được sắp xếp nhân vật chính, và được sắp xếp theo lời

d)

Cốt truyện là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, có diễn biến và có kết thúc.

68.

Phương án nào nếu đúng đặc điểm của nhân vật trong truyện kể?

a)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hành động của nhân vật.

b)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... của nhân vật.

c)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua ngôn ngữ của nhân vật.

d)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hình dáng của nhân vật.

69.

Lời nhân vật trong truyện được hiểu như thế nào?

a)

Lời nhân vật là do người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện.

b)

Lời nhân vật là lời do người kể chuyện thuật lại mọi hoạt động của nhân vật trong câu chuyện.

c)

Lời nhân vật là lời do người kể lại những gì mình chứng kiến hoặc tham gia trong câu chuyện.

d)

Lời nhân vật là lời trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.

70.

Phương án nào nếu đúng khái niệm từ ghép?

a)

Từ ghép là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau.

b)

Từ ghép là từ do từ đơn tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa và về âm.

c)

Từ ghép là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về âm với nhau.

d)

Từ ghép là từ do từ nhiều nghĩa tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa .

71.

Phương án nào nếu đúng khái niệm từ láy?

a)

Từ láy là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

b)

Từ láy là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần).

c)

Từ láy là từ do từ phức tạo nên bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về âm đầu.

d)

Từ láy là từ do từ nhiều nghĩa tạo nên bằng cách ghép các tiếng có sự lặp lại về vần.

72.

Từ láy có tác dụng như thế nào trong văn bản?

a)

Từ láy giúp cho người đọc, người nghe hiểu rõ ý nghĩa mà người viết, người đọc diễn đạt một cách chính xác mà không cần suy đoán.

b)

Từ láy giúp cho người viết, người nói diễn đạt ý nghĩa các từ ngữ cần được sử dụng trong văn bản.

c)

Từ láy được sử dụng để tạo âm điệu và sắc thái biểu cảm cho từ ngữ, ngoài ra còn biểu đạt tâm trạng, cảm xúc, ý đồ của của người viết một cách chính xác nhất.

d)

Từ láy được sử dụng để biểu đạt cảm xúc của người viết.