Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ I

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

1.Văn bản”Phong cách Hồ Chí Minh” sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt nào?

a)

Nghị luận và tự sự

b)

Nghị luận và thuyết minh

c)

Thuyết minh và tự sự

d)

Tự sự và biểu cảm

2.

Tác giả của bài "Phong cách Hồ Chí Minh" là ai?

a)

Lê Anh Trà

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Lê Duẩn

d)

Đặng Thai Mai

3.

Vì sao Hồ Chủ tịch lại có vốn văn hóa sâu rộng?

a)

Học tập để nói, viết thạo tiếng nước ngoài: Anh, Pháp, Hoa…

b)

Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề, học hỏi từ thực tiễn lao động

c)

Tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật của khu vực khác nhau trên thế giới một cách sâu sắc, uyên thâm

d)

Cả 3 đáp án trên

4.

Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?

a)

Tự sự

b)

Trữ tình

c)

Thuyết minh

d)

Nhật dụng

5.

2. Văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh" được sáng tác năm nào?

(a)  

6.

Câu 1: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình là văn bản viết theo phương thức nào?

a)

A. Tự sự

b)

B. Nghị luận

c)

C. thuyết minh

d)

D. Miêu tả

7.

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình của Mác- két được coi là một văn bản nhật dụng vì?

a)

A. Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả

b)

B. Vì lời văn bản giàu màu sắc biểu cảm

c)

C. Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời

d)

D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì, hấp dẫn

8.

Nội dung nào không được đặt ra trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?

a)

A. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất

b)

B. Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại để ngăn chặn nguy cơ đó

c)

C. Cần kích thích khoa học kĩ thuật phát triển nhưng không phải bằng con đường chạy đua vũ trang

d)

D. Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân

9.

Hình ảnh thanh gươm Đa-mô-clét trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, có ý nghĩa gì?

a)

A. Chỉ hành động đe dọa người khác bằng vũ khí nguy hiểm.

b)

B. Chỉ một thanh gươm cực kì quý báu.

c)

C. Chỉ mối nguy cơ đe dọa trực tiếp, cực kì nguy hiểm.

d)

D. Chỉ một nguy cơ tiềm ẩn, có thể sẽ xuất hiện trong tương lai.

10.

"Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm khúc

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

11.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

d)

Ghi ché tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

12.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo

d)

Cả 3 đáp án trên

13.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

d)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

14.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Tuổi xuân

c)

Thiên nhiên

d)

Ông trời

15.

Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

16.

Đâu KHÔNG phải là chi tiết hoang đường, kì ảo trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương"

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi.

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa.

c)

ũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất).

d)

Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

17.

Văn bản " HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" do ai sáng tác

a)

Ngô gia văn phái

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Nguyễn Huệ

d)

Quang Trung

18.

Nguyễn Huệ lên ngôi và đốc xuất đại quân vào khoảng thời gian nào?

a)

Ngày 29 tháng Chạp

b)

Ngày 30 tháng Chạp

c)

Ngày 25 tháng Chạp

d)

Mồng 3 tháng Giêng

19.

Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?

a)

Hành động mạnh mẽ, quyết đoán

b)

Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình

c)

Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường

d)

Cả 3 đáp án trên

20.

Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí thuộc hồi thứ bao nhiêu?

a)

Hồi thứ 12

b)

Hồi thứ 13

c)

Hồi thứ 14

d)

Hồi thứ 15

21.

Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?

a)

Giặc Minh

b)

Giặc Thanh

c)

Giặc Ngô

d)

Giặc Hán

22.

Tác phẩm "HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc Ngữ

23.

Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” có nghĩa là gì?

a)

Vua Lê nhất định thống nhất đất nước

b)

Ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê

c)

Ý chí trước sau như một của vua Lê.

d)

Ý chí thống nhất đất nước của vua Lê.

24.

Điền vào chỗ trống từ phù hợp về sự việc chính trong đoạn trích:

Đánh ………., quân Thanh bị thua trận

Bỏ …………, Chiêu Thống trốn ra ngoài

a)

Ngọc Hồi/ Hạ Hồi

b)

Phú Xuyên/ Tam Điệp

c)

Ngọc Hồi/ Thăng Long

d)

Tam Điệp/ Thăng Long

25.

Dòng nào nói đúng xuất xứ của đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?

a)

A. Nằm ở phần đầu tác phẩm, sau khi giới thiệu gia cảnh Kiều.

b)

B. Nằm ở cuối phần đầu tác phẩm, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.

c)

C. Nằm ở phần giữa tác phẩm, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.

d)

D. Nằm ở phần cuối tác phẩm, sau khi Kiều gặp Từ Hải.

26.

Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” thể hiện nội dung gì ?

a)

A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng.

b)

B. Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ.

c)

C. Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

d)

D. Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ.

27.

Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều?

a)

A. Vì Thuý Vân là nhân vật phụ.

b)

B. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt thế của Kiều.

c)

C. Vì Thuý Vân không đẹp bằng Thuý Kiều.

d)

D. Vì tác giả thích vẻ đẹp tròn đầy nhân hậu êm đềm của Vân.

28.

Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì ?

a)

A. Nói lên sự giàu sang trọng của Thuý Vân.

b)

B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thuý Vân.

c)

C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm đềm của Thuý Vân.

d)

D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.

29.

Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở Thuý Vân ?

a)

A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái mà rất đỗi dịu dàng.

b)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp êm đềm.

c)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp thông minh, nhanh nhẹn

d)

D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, dịu dàng mà vẫn sắc sảo.

30.

Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?

a)

A. Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.

b)

B. Giàu sang tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.

c)

C. Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.

d)

D. Giàu có, đầy danh vọng mà vẫn bình lặng và suôn sẻ.

31.

Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” ?

a)

A. Trí tuệ và tâm hồn.

b)

B. Đời sống tinh thần phong phú.

c)

C. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

d)

D. Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày.

32.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tâm hồn của Kiều ?

a)

A. Tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảm.

b)

B. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

c)

C. Tâm hồn u sầu, nhạy cảm với nỗi buồn.

d)

D. Tâm hồn sáng trong không vương một chút u sầu.

33.

Nguyễn Du dùng cụm từ “nghề riêng ăn đứt” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

A. Tài làm thơ.

b)

B. Tài chơi cờ.

c)

C. Tài đánh đàn.

d)

D. Tài sáng tác nhạc buồn.

34.

Nguyễn Du đã dự báo điều gì về cuộc đời Thuý Kiều ?

a)

A. Giàu sang phú quý, vinh hiển.

b)

B. Không bình lặng mà trắc trở, éo le, truân chuyên, sóng gió.

c)

C. Hạnh phúc viên mãn sau những khổ đau.

d)

D. Sẽ thành đạt và nổi tiếng nhờ tài đàn.

35.

Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là gì?

a)

Thành ngữ

b)

Trạng ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Thuật ngữ

36.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.

37.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

38.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ cho cảnh ngộ của chính mình.

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

39.

Cụm từ “tấm son” trong câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

a)

Hoán dụ

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

40.

Trong hai câu thơ

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Thúy Kiều nhớ về điều gì?

a)

Cảnh trao duyên

b)

Buổi hẹn ước thề nguyền với Kim Trọng

c)

Cảnh gặp gỡ

d)

Cảnh chơi xuân

41.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần nào của Truyện Kiều?

a)

Phần I: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần II: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần mở đầu

d)

Phần III: Đoàn tụ

42.

Từ "bẽ bàng" trong đoạn trích có nghĩa là gì?

a)

Buồn bã, cô đơn

b)

Chán nản, cô đơn

c)

Xấu hổ, tủi thẹn

d)

Buồn bã, thất vọng

43.

Thành ngữ “ông nói gà, bà nói vịt” chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm lịch sự

44.

Thế nào là phương châm hội thoại về lượng?

a)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

b)

Khi giao tiếp phải nói những điều mình tin là đúng hoặc có bằng chứng xác

thực.

c)

Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài giao tiếp không lạc sang đề tài khác.

d)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung đúng yêu cầu giao tiếp, không nói thừa, nói thiếu…

45.

Hãy cho biết đoạn văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh về đặc điểm của Hạ Long?

Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận. Tạo hoá đã biết dùng đúng chất liệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình. Nước. Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở lên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn.

(Ngữ văn 9, tập một)

a)

Định nghĩa

b)

Tưởng tượng

c)

Nhân hóa

d)

Cả ba phương án trên

46.

Lời dẫn trong ví dụ sau là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp, dẫn lời nói hay ý nghĩ?

Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh.

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ,

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”

(Bếp lửa – Bằng Việt)

a)

Lời dẫn gián tiếp, ý nghĩ.

b)

Lời dẫn trực tiếp, lời nói.

c)

Lời dẫn gián tiếp, lời nói.

d)

Lời dẫn trực tiếp, ý nghĩ.

47.

Trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, câu thơ “Làn thu thủy nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?

a)

Vẻ đẹp của làn da, mái tóc.

b)

Vẻ đẹp của dáng người.

c)

Vẻ đẹp của đôi mắt, lông mày.

d)

Vẻ đẹp của khuôn mặt.