NEW
Font size
Worksheetsôn tập bài 4,5 vật lý 11
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm
U = E.d
E = U.d
E=Ud
U=dE
Trường hợp nào sau đây không đúng với đặc điểm của điện thế?
Điện thế là đại lượng đại số
Điện thế có đơn vị là Vôn.
Điện thế là đại lượng vectơ.
Điện thế là đặc trưng tạo ra thế năng tại điểm trong điện trường.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức định nghĩa điện thế tại điểm G?
VG=qAG∞
VG=AG∞
VG=qEd
VG=dU
Đơn vị của hiệu điện thế là Vôn. 1 V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C
1 J/N
Khi độ lớn của điệm tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
Tăng gấp đôi.
Tăng gấp bốn.
Giảm một nửa.
Không đổi.
Di chuyển một điện tích q từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công AMN của lực điện càng lớn nếu
Hiệu điện thế UMN càng lớn
Hiệu điện thế UMN càng nhỏ
Đường đi MN càng ngắn
Đường đi MN càng dài
Trong các đại lượng vật lí sau, các đại lượng nào là vô hướng?
I. Hiệu điện thế II. Cường độ điện trường III. Công của lực điện
II, III
I, III
I, II, III
I, II
Khi một điện tích q=2 μC di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công 0,08 J . Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị nào sau đây?
1,6×10−7 V
40000 V
0,16 V
0,04 V
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 8 cm có một hiệu điện thế không đổi 2000V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa 2 bản kim loại là
25000 V/m
160 V/m
16000 V/m
250 V/m
Một điện tích q chuyển động trong điện trường đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A < 0 nếu q < 0.
A=0
A= 0
A > 0 nếu q > 0
Điện thế tại M là 8 V và tại N là 14 V. Công của lực điện trường làm điện tích q = -4 mC từ M đến N là
24J.
-24J.
−24μJ
24μJ
Đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q là
Điện tích thử
Điện tích điểm
Cường độ điện trường
Điện thế
