wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Bài 2 - 8 Địa lí Việt Nam

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh

a)

A. Cao Bằng

b)

B. Hà Giang

c)

C. Yên Bái

d)

D. Lạng Sơn

2.

Nhận định nào không đúng với đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?

a)

A. vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương.

b)

B. nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, hàng không quốc tế.

c)

C. trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới.

d)

D. nằm ở trung tâm của châu Á.

3.

Điểm cực Đông của nước ta là xã Vạn Thạnh thuộc tỉnh

a)

A. Ninh Thuận

b)

B. Khánh Hòa

c)

C. Đà Nẵng

d)

D. Phú Yên

4.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp với biển?

a)

29.

b)

30.

c)

28.

d)

26

5.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có

a)

nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.

d)

khí hậu bới hai mùa rõ rệt.

6.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

giáp biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

7.

Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa rất quan trọng cho việc phát triển

a)

nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

nền nông nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt.

c)

nền nông nghiệp ôn đới.

d)

nền nông nghiệp phân hóa theo vùng miền.

8.

Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới là do vị trí

a)

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng.

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng.

d)

Nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới.

9.

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

chan hoà ánh nắng.

c)

nền nhiệt độ cao.

d)

thảm thực vật đa dạng.

10.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

a)

giữa miền Bắc với miền Nam.

b)

giữa đất liền và biển.

c)

giữa miền núi với đồng bằng.

d)

giữa đồi núi với ven biển.

11.

So với diện tích đất đai nước ta, địa hình đồng bằng chiếm

a)

1/2

b)

1/4

c)

3/4

d)

2/3

12.

Ở nước ta, vùng núi nằm ở tả ngạn thung lũng sông Hồng với nhiều cánh cung lớn là

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

13.

Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta có địa hình nổi bật là

a)

các khối núi và cao nguyên bazan.

b)

nhiều bán bình nguyên xen đồi.

c)

sự bất đối xứng rất rõ giữa hai sườn.

d)

địa hình cao nhất trong cả nước.

14.

Đặc điểm nổi bật của Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta là

a)

gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.

b)

gồm nhiều cánh cung núi lớn.

c)

cao ở hai bên, thấp hơn ở giữa.

d)

gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.

15.

Vùng núi cao đồ sộ nhất nước ta là

a)

Đông Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Tây Bắc

16.

Hai quá trình chủ yếu chi phối sự hình thành địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

xâm thực và mài mòn.

b)

caxtơ và bồi tụ.

c)

phong hóa và bồi tụ.

d)

xâm thực và bồi tụ.

17.

Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là:

a)

đồng bằng thấp và đồng bằng cao.

b)

đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.

c)

đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ.

d)

đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển.

18.

Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:

a)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình.

b)

đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai.

c)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

d)

đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu.

19.

Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở

a)

vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

b)

vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.

c)

vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.

d)

vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp.

20.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển.

b)

con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.

c)

con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.

d)

có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt.

21.

So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long

a)

Thấp hơn và bằng phẳng hơn.

b)

Thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.

c)

Cao hơn và bằng phẳng hơn .

d)

Cao hơn và ít bằng phẳng hơn.

22.

Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là

a)

bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô.

b)

được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển.

c)

có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá.

d)

có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt.

23.

Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là

a)

vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng.

b)

cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng.

c)

cồn cát, đầm phá – vùng thấp trũng - đồng bằng.

d)

đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng.

24.

Dải đồng bằng miền Trung không liên tục, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do

a)

thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp.

b)

sông ở đây có lượng phù sa nhỏ.

c)

có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển.

d)

có nhiều cồn cát, đầm phá.

25.

Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là

a)

Sông Hồng và Trung Bộ.

b)

Cửu Long và Sông Hồng.

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.

d)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

26.

Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.

c)

Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.

d)

Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.

27.

Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây?

a)

Đất đai.

b)

Địa hình.

c)

Khí hậu.

d)

Sông ngòi.

28.

Loại khoáng sản nào có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta?

a)

Than bùn

b)

Dầu khí.

c)

Kim loại màu.

d)

Sắt

29.

Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là

a)

muối biển.

b)

dầu khí.

c)

cát trắng.

d)

ti tan.

30.

Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển?

a)

Vịnh cửa sông.

b)

Các vũng, vịnh nước sâu.

c)

Các đầm phá, cồn cát.

d)

Các bờ biển mài mòn.

31.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái

a)

rừng ngập mặn.

b)

rừng tràm trên đất phèn.

c)

rừng trên đất cát, đất pha cát ven biển.

d)

rừng trên các đảo.

32.

Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu nước ta?

a)

Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa hơn.

b)

Giúp khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Làm cho khí hậu nước ta có sự phân hoá đa dạng.

d)

Giúp khí hậu mang tính cận xích đạo.

33.

Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương

a)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

b)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

34.

Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc diễn ra chủ yếu ở vùng

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.