wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm địa lý

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

b)

góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.

d)

tăng vận chuyển, tiền để tạo khu công nghiệp.

2.

Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở phía Nam.

b)

Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật, nguồn lao động.

c)

Có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối tốt.

d)

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhất của cả nước.

3.

Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là

a)

Crôm.

b)

Mangan.

c)

Sắt.

d)

Bôxit.

4.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.

b)

tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.

c)

hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.

d)

nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.

5.

Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất

a)

cận nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

xích đạo gió mùa.

6.

Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.

b)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

c)

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

7.

NB Cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là

a)

Đà Nẵng.

b)

Thừa Thiên Huế.

c)

Quảng Nam.

d)

Quảng Ngãi.

8.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

a)

Vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu, có Thủ đô Hà Nội.

b)

Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông.

c)

Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

d)

Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

9.

Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa của nước ta là

a)

vàng và đá vôi.

b)

ti-tan và cát thuỷ tinh.

c)

muối và cát thủy tinh.

d)

Dầu mỏ và khí tự nhiên.

10.

Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

11.

Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về quốc phòng là

a)

căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.

b)

xây dựng các cảng biển và trú ẩn cho ngư dân.

c)

Cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.

d)

tạo ra các cảnh quan du lịch hấp dẫn du khách.

12.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về

a)

mật độ dân số.

b)

sản lượng lương thực.

c)

giá trị hàng xuất khẩu.

d)

nuôi thủy sản.

13.

Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch biển, đảo là do

a)

có nhiều vịnh ăn sâu vào đất liền, kín gió, giàu khoáng sản.

b)

có các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng, các đảo gần bờ.

c)

có nhiều ngư trường lớn, nhiều đảo gần bờ.

d)

vùng biển rộng, ấm, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.

14.

Tỉnh nào sau đây nằm giữa hai tỉnh Nghệ An và Quảng Bình?

a)

Quảng Trị.

b)

Thừa Thiên Huế.

c)

Hà Tĩnh.

d)

Thanh Hoá.

15.

TH Việc xây dựng nhiều bậc thang thuỷ điện trên sông ở vùng Tây Nguyên có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Bảo vệ môi trường không khí.

b)

Chống ô nhiễm nguồn nước sông và xói mòn đất.

c)

Chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

d)

Tiết kiệm được nguồn nước và điều tiết được dòng chảy.

16.

Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở

a)

dọc sông Tiền và sông Hậu.

b)

rải rác khắp trong vùng,

c)

Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng Cà Mau.

d)

các tỉnh ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.

17.

Các cảng hàng không nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

a)

Nội Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.

b)

Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.

c)

Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh.

d)

Đà Nẵng, Phú Bài, Tân Sơn Nhất.

18.

Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có đóng góp lớn nhất vào GDP của nước ta?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

19.

Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về quốc phòng là

a)

căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.

b)

xây dựng các cảng biển và trú ẩn cho ngư dân,

c)

Cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.

d)

tạo ra các cảnh quan du lịch hấp dẫn du khách.

20.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển

a)

điện gió và điện mặt trời.

b)

điện mặt trời và địa nhiệt.

c)

điện sinh khối và điện gió.

d)

địa nhiệt và điện sinh khối.

21.

Khó khăn chủ yếu của việc đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là

a)

lao động đánh bắt ít được bổ sung, cơ sở hậu cần phục vụ còn yếu.

b)

phương tiện đánh bắt còn hạn chế, dịch vụ nghề cá còn chưa mạnh.

c)

công nghiệp chế biến còn hạn chế, các cơ sở chế biến khác nhỏ lẻ.

d)

trong năm xảy ra nhiều thiên tai, môi trường nhiều nơi bị ô nhiễm.

22.

Thế mạnh tự nhiên để đánh bắt thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

các bãi tắm đẹp, cảnh quan hấp dẫn.

b)

vùng biển rộng, sinh vật phong phú.

c)

nhiều đảo ven bờ, có vịnh nước sâu.

d)

có các cửa sông, nhiều bãi triều rộng.

23.

Cát thuỷ tinh ở Duyên hải Nam Trung Bộ được khai thác chủ yếu ở

a)

Bình Định, Ninh Thuận, Khánh Hoà.

b)

Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định.

c)

Ninh Thuận, Khánh Hoà, Phú Yên.

d)

Quảng Nam, Bình Định, Ninh Thuận.

24.

Ngành thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là

a)

dầu khí.

b)

thuỷ sản.

c)

du lịch.

d)

lâm nghiệp.

25.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Bộ là

a)

có nhiều loại đất.

b)

khí hậu nóng ẩm.

c)

địa hình thấp.

d)

nhiều sông suối.

26.

Địa điểm du lịch nào sau đây ở Tây Ninh?

a)

Khu rừng Sác Cần Giờ.

b)

Núi Bà Đen.

c)

Biển Phước Hải.

d)

Biển Long Hải.

27.

Các tỉnh có diện tích cây ăn quả lớn nhất Đông Nam Bộ là

a)

Bình Phước, Bình Dương.

b)

Bình Dương, Đồng Nai.

c)

Đồng Nai, Tây Ninh.

d)

Tây Ninh, Bình Phước.

28.

Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống là

a)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

b)

có mật độ sông ngòi khá cao.

c)

có một số nguồn nước khoáng.

d)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

29.

Thuận lợi để Bắc Trung Bộ khai thác thuỷ sản nước ngọt là

a)

có một số nguồn nước khoáng.

b)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

c)

có mật độ sông ngòi khá cao.

d)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

30.

Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đầu nguồn ở Bắc Trung Bộ là

a)

chắn bão và hạn chế tác hại của hiện tượng biến đổi khí hậu.

b)

làm giảm xâm thực đất, hạn chế quá trình sạt lở ở miền núi.

c)

điều hoà nguồn nước, giảm thiểu tác hại các cơn lũ đột ngột.

d)

bảo vệ các loài động vật hoang dã, giữ nguồn gen quý hiếm.

31.

Sức hấp dẫn về du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long không phải chủ yếu là:

a)

Những đặc trưng của vùng đất sông nước.

b)

Cơ sở hạ tầng đang được đầu tư phát triển.

c)

Truyền thống văn hoá, lịch sử cách mạng.

d)

Có các loại hình nghệ thuật dân tộc đặc sắc.

32.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển mạnh nghề nuôi cá nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

Lao động đông và có kinh nghiệm sản xuất hàng hoá.

b)

Nguồn vốn đầu tư lớn, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

c)

Công nghiệp chế biến phát triển, nhiều giống tôm, cá.

d)

Diện tích mặt nước lớn, hoạt động dịch vụ phát triển.

33.

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều diện tích đất mặn chủ yếu do:

a)

Có mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt ở nhiều nơi trong vùng.

b)

Đường bờ biển dài, bề mặt bị chia cắt, độ dốc lòng sông nhỏ.

c)

Ba mặt giáp biển, địa hình thấp, nhiều cửa sông và kênh rạch.

d)

Chịu tác động nhiều của biến đổi khí hậu, có các ô trũng rộng.

34.

Hạn chế của Đồng bằng sông Cửu Long không phải là

a)

Chịu ảnh hưởng lớn của bão, áp thấp nhiệt đới mỗi năm.

b)

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nhiều hạn chế.

c)

Chịu ảnh hưởng rất nghiêm trọng của biến đổi khí hậu .

d)

Mùa khô kéo dài, tăng xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt.