wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI HỌC KÌ II K12

Total questions: 35

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phát triển nuôi trồng thuỷ sản

b)

giải quyết tốt vấn đề thuỷ lợi

c)

bảo vệ các dải rừng ngập mặn

d)

cải tạo vùng đất nhiễm phèn

2.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển du lịch là:

a)

Khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

Có nhiều vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

Có nhiều di tích lịch sử và văn hoá.

d)

Có nhiều bãi biển đẹp và nổi tiếng.

3.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

4.

Các đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do

a)

A. có hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.

b)

B. thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn.

c)

C. quy mô dân số ngày càng tăng, mật độ cao.

d)

D. có sức hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

5.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

Đất đai tốt, nước nhiều, nhiệt độ trung bình cao.

b)

Nhiệt độ khá cao, đất khác nhau, có nhiều sông.

c)

Đất phù sa tốt, khí hậu gió mùa, vùng biển rộng.

d)

Diện tích rộng, có mùa đông, dịch vụ phát triển.

6.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của vùng.

b)

giải quyết việc làm cho lao động ở địa phương.

c)

tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng.

d)

làm thay đổi đời sống của đồng bào các dân tộc.

7.

Khu du lịch biển đảo Sơn Trà thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Quảng Nam.

b)

Đà Nẵng.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Định.

8.

Khai thác bô-xít ở Tây Nguyên không phải là

a)

sử dụng các công nghệ và phương tiện truyền thống.

b)

đặc biệt lưu ý đến việc thu và xử lí bùn đỏ hiệu quả.

c)

có chính sách hợp lí về đất đai, đời sống người dân.

d)

gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên rừng.

9.

Trung tâm du lịch nào sau đây ở Đông Nam Bộ là trung tâm du lịch quốc gia?

a)

Tây Ninh.

b)

Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Vũng Tàu.

d)

Biên Hoà.

10.

Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do

a)

mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

b)

diện tích lớn nhất cả nước.

c)

không có hệ thống đê điều.

d)

mùa mưa bị ngập nước.

11.

Câu 1. Cho thông tin sau: Tây Nguyên có diện tích rừng lớn nhất cả nước với nhiều loại gỗ quý, nhiều loại dược liệu quý... Trong vùng có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới như Yok Đôn, Kon Hà Nừng, Tà Đùng...

a)

Rừng của Tây Nguyên được coi là “kho vàng xanh”.

1.

ĐÚNG

b)

Rừng ở Tây Nguyên chủ yếu là rừng trồng.

2.

SAI

c)

Giải pháp quan trọng hàng đầu để phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lí và trồng rừng.

3.

ĐÚNG

d)

Biện pháp để tăng diện tích rừng phòng hộ ở Tây Nguyên chủ yếu là giao đất giao rừng cho dân, khai thác hợp lí.

4.

SAI

12.

Câu 2. Cho thông tin sau: ĐÔNG NAM BỘ Đông Nam Bộ có lợi thế phát triển ngành dịch vụ. Trong cơ cấu GRDP của vùng năm 2021, dịch vụ chiếm hơn 42%. Đông Nam Bộ có hoạt động dịch vụ phát triển đa dạng, khá toàn diện. Các thành tựu khoa học – công nghệ đang được ứng dụng vào tất cả các ngành dịch vụ trong vùng, như tài chính – ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch, giáo dục đào tạo, y tế...

a)

Giao thông vận tải của vùng phát triển với đầy đủ các loại hình, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.

1.

ĐÚNG

b)

Vùng có thương mại phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống cao và hội nhập quốc tế.

2.

ĐÚNG

c)

Đông Nam Bộ phát triển mạnh du lịch tham quan tìm hiểu các di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.

3.

SAI

d)

Đông Nam Bộ có cơ cấu ngành dịch vụ phát triển và đa dạng mang lại hiệu quả kinh tế cao.

4.

ĐÚNG

13.

Câu 3. Cho thông tin sau: Tính từ cuối năm 2015 đến nay, nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long đã bị nhiễm mặn, trong đó đã có 11/13 tỉnh/thành công bố tình trạng thiên tai hạn, xâm nhập mặn. Những thay đổi nguồn nước từ thượng nguồn sông Mê Kông hay những tác động khác như nhiệt độ tăng, nước biển dâng, lũ lụt, khô hạn, xâm nhập mặn và xói lở đất,...đã làm cho vùng này đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức. Dưới tác động đó, Đồng bằng sông Cửu Long ước tính hàng trăm nghìn ha đất khô hạn, sản lượng lương thực và năng suất cây trồng có nguy cơ giảm sút lớn, đe dọa tới an ninh lương thực của quốc gia.

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.

1.

ĐÚNG

b)

b) Diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhanh do tình trạng nhiễm mặn.

2.

SAI

c)

c) Nước biển dâng cao là một trong những nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn sâu.

3.

ĐÚNG

d)

d) Giải pháp quan trọng để ứng phó nguy cơ hạn mặn, thiếu nước ở Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển hệ thống thủy lợi, thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp.

4.

ĐÚNG

14.
Question Image

Dựa vào biểu đồ, chọn đáp án đúng:

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ giảm nhiều hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

1.

SAI

b)

Đồng bằng sông Cửu Long giảm chậm hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.

2.

SAI

c)

Đồng bằng sông Hồng giảm chậm hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

3.

SAI

d)

Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhiều hơn Đồng bằng sông Hồng.

4.

ĐÚNG

15.

Tính năng suất cây lương thực có hạt của Bắc Trung Bộ 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).

(a)  

16.

Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

17.

Cho biết số lượng bò ở Bắc Trung Bộ chiếm tỉ lệ bao nhiêu % so với cả nước? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)  

18.

Năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích 45 nghìn km², dân số 9,4 triệu người. Tính mật độ dân số của vùng năm 2021.

(a)  

19.

Tính năng suất gieo trồng lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022, biết diện tích lúa cả năm ở vùng này là 3 802,6 nghìn ha và sản lượng lúa là 23 536,3 nghìn tấn. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tấn/ha)

(a)  

20.

Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18 300 000 người và diện tích là 23 600 km2. Hỏi mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu người/km2?

(a)  

21.

Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là

a)

có hệ thống đê sông và đê biển.

b)

do phù sa các sông lớn tạo nên.

c)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch.

d)

bị thủy triều tác động rất mạnh.

22.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi không có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về

a)

A. sinh vật

b)

B. địa hình.

c)

C. khí hậu.

d)

D. thủy văn.

23.

Khí hậu cao nguyên mát mẻ và phong cảnh thiên nhiên đẹp đã đem lại cho Tây Nguyên thế mạnh về

a)

du lịch sinh thái.

b)

chăn nuôi gia súc.

c)

trồng cây công nghiệp.

d)

phát triển thủy điện.

24.

Tên những tỉnh thành thuộc Tây Nguyên là:

a)

Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum, Bình Phước

b)

Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk , Đắk Nông, Lâm Đồng.

c)

Đắk Lắk , Đắk Nông, Lâm Đồng , Phú Yên, Quảng Ngãi

25.

Thế mạnh nào sau đây không dành cho phát triển hoạt động đánh bắt hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ?

                                                

a)

A. Biển lắm tôm cá và các hải sản khác.   

b)

            B. Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá.

c)

C. Ngư trường lớn là Hoàng Sa – Trường Sa, cực Nam Trung Bộ.     

d)

D. Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá để nuôi trồng thủy sản.

26.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

A. Lãnh thổ hẹp ngang, đồng bằng nhỏ hẹp.

b)

B. Có nhiều khoáng sản.

c)

C. Có nhiều bán đảo, vũng vịnh, nhiều bãi biển đẹp.

d)

D. Nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

27.

Những tỉnh, thành phố nào sau đây của nước ta có 2 huyện đảo?

a)

Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang. 

b)

Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.

c)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.

d)

Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang. 

28.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

bờ biển dài có nhiều vụng, đầm phá

b)

có nhiều bãi cá, bãi tôm

c)

nhiều ao, hồ, sông, suối

d)

Có nhiều bãi triều thấp

29.

Hoạt động khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là do

a)

ít thiên tai xảy ra

b)

hệ thống sông ngòi dày đặc

c)

biển có nhiều bãi cá, bãi tôm

d)

lao động có trình độ cao

30.

Vùng Bắc Trung Bộ gồm

a)

6 tỉnh/thành.   

b)

8 tỉnh/thành.   

c)

10 tỉnh/thành.   

d)

11 tỉnh/thành.   

31.

Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đất phèn

b)

đất mặn

c)

đất cát pha

d)

đất xám

32.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

bão, lũ lụt, hạn hán.

b)

gió lào khô nóng, bão cát.

c)

xâm nhập mặn, ngập úng.

d)

sóng lừng, sạt lở bờ biển.

33.

Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là

a)

nông - lâm - ngư nghiệp.

b)

lâm - nông - ngư nghiệp.

c)

ngư - nông - lâm nghiệp.

d)

ngư - lâm - nông nghiệp.

34.

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của Bắc Trung Bộ?

a)

Có dân số đông nhất cả nước.  

b)

Gia tăng tự nhiên ở mức rất cao.

c)

Chỉ có dân tộc Kinh sinh sống.  

d)

Dân số chủ yếu ở nông thôn.

35.

Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để

a)

trồng rau vụ đông.

b)

trồng cây dược liệu.

c)

phát triển kinh tế biển

d)

khai thác khoáng sản.