Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kì 1 - Địa lí 12

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng

a)

làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.

b)

làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.

c)

tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.

d)

quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

2.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do

a)

đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.

b)

địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.

d)

chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.

3.

Giới thực vật ở nước ta đa dạng chủ yếu do

a)

vị trí thuộc vùng nội chí tuyến, có nền nhiệt độ cao.

b)

lượng mưa trung bình năm lớn, tiếp giáp Biển Đông.

c)

có các loại đất khác nhau, khí hậu phân hóa đa dạng.

d)

lãnh thổ kéo dài, chế độ ẩm có sự thay đổi theo mùa.

4.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trong 'vành đai lửa' Thái Bình Dương.

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

d)

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.

5.

Ảnh hưởng chủ yếu của vị trí địa lí đến kinh tế nước ta là

a)

phát triển nhiều ngành kinh tế, mở rộng giao thương và cạnh tranh quốc tế.

b)

phát triển giao thông hàng không, thúc đẩy giao lưu và hợp tác về văn hóa.

c)

phát triển nông nghiệp nhiệt đới, mở rộng hợp tác và khai thác khoáng sản.

d)

phát triển công nghiệp, tăng cường bảo vệ chủ quyền và an ninh vùng biển.

6.

Nước ta có nền văn hoá phong phú độc đáo là do

a)

nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.

b)

là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

c)

chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.

d)

nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.

7.

Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.

b)

tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

c)

tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.

d)

tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.

8.

Thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa do tác động kết hợp của

a)

hình thể lãnh thổ, các loại gió.

b)

hoàn lưu khí quyển và địa hình.

c)

Biển Đông, hoạt động của gió.

d)

vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.

9.

Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện

a)

về cân bằng ẩm của khí hậu.

b)

tính nhiệt đới của khí hậu.

c)

tính ẩm của khí hậu.

d)

tính phân hoá của khí hậu.

10.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta

a)

thổi liên tục, gây mưa rất lớn cho phía Nam.

b)

thổi theo từng đợt, vào phía Nam bị suy yếu.

c)

mang theo nhiều ẩm, hoạt động trên cả nước.

d)

gây mưa lớn ở Nam Bộ, xen kẽ với Tín Phong.

11.

Chiếm diện tích lớn nhất khu vực đồi núi nước ta là đất

a)

feralit.

b)

phù sa.

c)

xám phù sa cổ.

d)

mùn thô.

12.

Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là

a)

sông nhiều nước và lên xuống thất thường.

b)

sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.

c)

mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.

d)

nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.

13.

Các hệ thống sông của nước ta

a)

đều có tiềm năng lớn về du lịch.

b)

chủ yếu có diện tích lưu vục lớn.

c)

phần lớn bắt nguồn từ bên ngoài.

d)

có nhịp điệu dòng chảy theo mùa.

14.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất nào?

a)

Công nghiêp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Giao thông vận tải.

15.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

a)

phân bố của các kiểu thảm thực vật.

b)

sự phân bố độ cao địa hình.

c)

tác động của gió mùa và hướng núi.

d)

ảnh hưởng của biển Đông.

16.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

17.

Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và hướng các dãy núi.

b)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

c)

vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

d)

gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và hướng địa hình núi.

18.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

19.

Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

20.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

du lịch.

c)

thương mại.

d)

nông nghiệp.

21.

Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?

a)

Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.

b)

Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.

c)

Chất lượng lao động ngày càng tăng.

d)

Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

22.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.

b)

Còn thiếu đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề.

c)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

d)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

23.

Lao động nước ta hiện nay

a)

chủ yếu ở thành thị.

b)

có trình độ rất cao.

c)

quy mô đang giảm.

d)

có số lượng đông.

24.

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào?

a)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.

b)

Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

c)

Tăng tỉ trọng lao động ở tất cả các ngành kinh tế.

d)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.

25.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.

c)

các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

d)

ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.

26.

Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.

b)

Trình độ đô thị hóa thấp.

c)

Sự phân bố dân cư không đều.

d)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

27.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.

c)

Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.

28.

Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị nước ta là

a)

67,1%.

b)

37,1%.

c)

27,1%

d)

47,1%.

29.

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra rất nhanh chóng.

b)

Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.

c)

Trình độ đô thị hóa rất cao.

d)

Tỉ lệ dân thành thị cao và tăng nhanh.

30.

Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa đối với nước ta là

a)
Tăng trưởng kinh tế và phát triển hạ tầng.
b)
Cải thiện chất lượng cuộc sống và giáo dục.
c)
Giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
d)
Ô nhiễm môi trường và tắc nghẽn giao thông.