wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP BÀI 14

Total questions: 25

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Biểu hiện nào cho thấy tài nguyên rừng của nước ta đang bị suy giảm?

a)

Diện tích rừng ngày càng thu hẹp

b)

Độ che phủ rừng giảm mạnh

c)

Phần lớn là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

d)

Diện tích rừng tự nhiên ít

2.

Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là

a)

tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.

b)

dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.

c)

tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.

d)

chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.

3.

Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng là

a)

gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

b)

bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

4.

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là

a)

cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ.

b)

nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến.

c)

giao đất giao rừng cho nông dân.

d)

trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2025.

5.

Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo

a)

độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi dốc phải đạt 40 – 50%

b)

độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi dốc phải đạt 50 – 60%

c)

độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi dốc phải đạt 60 – 70%

d)

độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 – 80%

6.

Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng là

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

rừng giàu.

d)

rừng trung bình.

7.

Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành

a)

Rừng giàu, rừng phòng hộ, rừng đặc trưng.

b)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng giàu.

d)

Rừng sản xuất, rừng giàu, rừng phòng hộ.

8.

Loại rừng cần phải bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài là

a)

rừng giàu

b)

rừng phòng hộ

c)

rừng đặc dụng

d)

rừng sản xuất

9.

Tài nguyên đất bị ô nhiễm nặng, nguyên nhân chính là do

a)

dư lượng thuốc trừ sâu và phân hoá học.

b)

đô thị hoá và công nghiệp hoá nông thôn.

c)

chất thải của công nghiệp và sinh hoạt.

d)

sử dụng nguồn nước sông bị ô nhiễm.

10.

Hoạt động sản xuất nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả để bảo vệ đất đai ở miền đồi núi?

a)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm.

b)

Xây dựng các công trình thủy điện kết hợp trồng cây công nghiệp.

c)

Làm nương rẫy kết hợp trồng hoa màu.

d)

Trồng cây công nghiệp lâu năm kết hợp trồng rừng.

11.

Môi trường nước bị ô nhiễm, hoạt động nào sẽ thiệt hại nhiều nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản.

b)

Sản xuất nông nghiệp.

c)

Sản xuất công nghiệp.

d)

Du lịch sinh thái.

12.

Nhận định nào sau đây là đúng về biến động tài nguyên đất ở nước ta hiện nay?

a)

Diện tích đất hoang đồi trọc, diện tích đất suy giảm mạnh.

b)

Diện tích đất hoang đồi trọc giảm mạnh, nhưng diện tích đất suy thoái vẫn còn lớn.

c)

Diện tích đất hoang đồi trọc tăng nhanh, diện tích đất suy thoái giảm mạnh.

d)

Diện tích đất hoang đồi trọc, diện tích đất suy thoái tăng nhanh.

13.

Quá trình mặn hóa đất đai vùng ven biển là vấn đề cần ghi chú đặc biệt trong công việc quản lý, sử dụng nông nghiệp đai đất ở vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng Duyên hải miền Trung.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

14.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

xói mòn.

d)

glây hóa.

15.

Giá trị kinh tế của tài nguyên sinh vật nước ta biểu hiện là nào dưới đây?

a)

Phát triển du lịch sinh thái.

b)

Chống xói mòn, sạt lở đất.

c)

Cân bằng sinh thái.

d)

Lưu giữ các nguồn gen quý hiếm.

16.

Hiện tượng nào dưới đây không phải là hậu quả của việc mất rừng?

a)

Lũ lụt gia tăng.

b)

Đất trượt, đá lỡ.

c)

Khí hậu biến đổi.

d)

Động đất.

17.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh tàn phá.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

19.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

20.

Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

mưa a-xít.

c)

cạn kiệt dòng chảy.

d)

hải sản giảm sút.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?

a)

Bình quân trên đầu người nhỏ.

b)

Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.

c)

Diện tích đất có rừng còn thấp.

d)

Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.

22.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là

a)

phá rừng để lấy gỗ.

b)

phá rừng để nuôi tôm.

c)

thiên tai hạn hán.

d)

cháy rừng.

23.

Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

b)

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

24.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đào hố vẩy cá.

b)

làm ruộng bậc thang.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

trồng cây theo băng.

25.

Tính độ che phủ của nước ta năm 2015 biết tổng diện tích rừng là 13,5 triệu ha, diện tích lãnh thổ nước ta là 33 triệu ha.

a)

40,9%.

b)

24,4%.

c)

49,0%.

d)

20,4%.