WorksheetsÔn tập Tự nhiên.2
Total questions: 26
Worksheet time: 9mins
Name
Class
Date
1.
Hệ sinh thái ven biển nước ta đa dạng do tác động chủ yếu của
a)
A. chế độ nhiệt - ẩm, thổ nhưỡng, địa hình, sinh vật và con người.
b)
B. nhiệt độ nước biển, độ mặn, gió mùa, khí hậu và độ sâu đáy biển.
c)
C. thềm lục địa, các cửa sông, nguồn lợi hải sản, sóng - thủy triều.
d)
D. vị trí địa lí, các dòng hải lưu, hệ thống sông ngòi, địa hình núi.
2.
Sự đối lập về mùa mưa – khô giữa đồng bằng ven biển Trung Bộ với Tây Nguyên chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
A. gió tây nam, địa hình núi chắn gió và gió đông bắc.
b)
B. gió mùa Đông Bắc, gió tây nam và bức chắn địa hình.
c)
C. áp thấp nhiệt đới, bão, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
d)
D. gió hướng đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão, địa hình.
3.
Địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh chủ yếu do
a)
A. lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.
b)
B. mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
c)
C. nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.
d)
D. thảm thực vật bị phá hủy, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn.
4.
Quy Nhơn có lượng mưa cực đại vào tháng X chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
A. dải hội tụ nội chí tuyến, địa hình đón gió biển, gió Đông Bắc và bão.
b)
B. dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, địa hình đón gió.
c)
C. gió Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, frông, địa hình đón gió, bão.
d)
D. gió mùa Tây Nam, địa hình đón gió và bão, Tín phong bán cầu Bắc.
5.
Vị trí địa lí nước ta
a)
A. trên bán đảo Đông Dương, ở trung tâm châu Á.
b)
B. gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.
c)
C. có đường biên giới dài nhất với Trung Quốc.
d)
D. nằm trải dài từ chí tuyến Bắc về xích đạo.
6.
Hiện nay tài nguyên rừng nước ta bị suy giảm nhanh chóng chủ yếu do
a)
A. chiến tranh, khai thác quá mức, biến đổi khí hậu.
b)
B. chất thải công nghiệp, chặt phá rừng, du canh, du cư.
c)
C. đốt rừng làm nương rẫy, thiên tai, nước biển dâng.
d)
D. khai thác quá mức, thiên tai nhiều, biến đổi khí hậu.
7.
Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta có đất mùn thô chủ yếu do
a)
A. thảm thực vật đa dạng, nhiệt ẩm cao, quá trình feralit diễn ra mạnh.
b)
B. nhiệt độ rất thấp, quá trình feralit chấm dứt, quanh năm có mây mù.
c)
C. nhiệt độ và lượng mưa giảm, quá trình feralit yếu, tích luỹ mùn giảm.
d)
D. ít các loại thảm thực vật, nhiệt ẩm giảm, quá trình feralit diễn ra yếu.
8.
Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
A. Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
b)
B. Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.
c)
C. gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.
d)
D. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.
9.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta chủ yếu do
a)
A. đồi núi rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đa dạng.
b)
B. sinh vật nhiệt đới, nhiệt độ cao, nhiều cao nguyên lớn.
c)
C. khí hậu nóng ẩm, mưa theo mùa, đất feralit rộng khắp.
d)
D. lượng mưa lớn, đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.
10.
Sinh vật nước ta đa dạng do kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
a)
A. khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
b)
B. vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai đa dạng.
c)
C. địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
d)
D. địa hình đa dạng, đất đai phong phú, biến đổi khí hậu, con người lai tạo.
11.
Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là
a)
A. Tín phong bán cầu Bắc.
b)
B. gió mùa Tây Nam.
c)
C. gió phơn Tây Nam.
d)
D. gió mùa Đông Bắc.
12.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
a)
A. ô nhiễm môi trường, đốt rừng làm nương rẫy.
b)
B. chuyển đổi mục đích sử dụng, tình trạng di dân.
c)
C. sức ép của dân số, sử dụng không hợp lí kéo dài.
d)
D. khí hậu thất thường, các thiên tai gia tăng.
13.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
a)
A. nhiệt đới gió mùa.
b)
B. cận nhiệt đới gió mùa.
c)
C. ôn đới gió mùa.
d)
D. cận xích đạo gió mùa.
14.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
a)
A. gió mùa Tây Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.
b)
B. Tín phong bán cầu Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.
c)
C. thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
d)
D. vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
15.
Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
a)
A. khoáng sản và sinh vật đa dạng.
b)
B. lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
c)
C. số giờ nắng nhiều, nền nhiệt cao.
d)
D. gió mùa đông và gió mùa hạ hoạt động.
16.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
a)
A. Có hàm lượng phù sa lớn.
b)
B. Chế độ dòng chảy ổn định.
c)
C. Mạng lưới dày đặc.
d)
D. Thủy chế theo mùa.
17.
Vị trí địa lí nước ta
a)
A. nằm ở bờ đông của Thái Bình Dương.
b)
B. nằm trong khu vực gió mùa châu Á.
c)
C. gần với chí tuyến bán cầu Nam.
d)
D. thuộc khu vực khí hậu ôn đới.
18.
Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là
a)
A. mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.
b)
B. lạnh, chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.
c)
C. ôn đới, nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
d)
D. mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C.
19.
Đầu mùa hạ, gió tây nam thường gây mưa lớn cho vùng
a)
A. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
b)
B. Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
c)
C. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
D. Nam Bộ và Tây Nguyên.
20.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa sườn đông và sườn tây của dãy Trường Sơn Nam nước ta chủ yếu do
a)
A. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
b)
B. tác động của các loại gió và hướng địa hình.
c)
C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
d)
D. độ cao địa hình và hướng địa hình.
21.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
a)
A. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
b)
B. định canh, định cư cho người dân.
c)
C. canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất.
d)
D. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
22.
Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
a)
A. xây dựng mối quan hệ hòa bình với các nước.
b)
B. mở rộng giao thương với các nước trong khu vực.
c)
C. phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải.
d)
D. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
23.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Nhiệt độ trung bình năm dưới 23°C.
b)
B. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
c)
C. Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C
d)
D. biên độ nhiệt năm nhỏ
24.
Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường không khí ở khu vực đô thị nước ta là
a)
A. chất thải, nước thải không được xử lí.
b)
B. hoạt động của phương tiện giao thông.
c)
C. đốt các phế phẩm trong nông nghiệp.
d)
D. hoạt động sản xuất của các làng nghề.
25.
Các nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên mùa mưa ở ven biển Trung Bộ nước ta?
a)
A. Gió đông bắc, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, bão, frông.
b)
B. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
c)
C. Gió mùa Tây Nam, gió đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
d)
D. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
26.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển
a)
A. đa dạng sản phẩm nông nghiệp.
b)
B. chăn nuôi gia súc lớn và gia cầm.
c)
C. vùng chuyên canh cây lúa nước.
d)
D. cây ăn quả có nguồn gốc ôn đới.
100 %
