NEW
Font size
WorksheetsDi truyền - Biến dị
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
codon.
gen.
anticodon.
mã di truyền.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là tạo ra:
2 Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
2 Phân tử ADN con giống nhau và giống ADN mẹ
2 Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
2 Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nucleotit là: A=T= 300 và G=X=600. Tổng số liên kết hidro của gen này là bao nhiêu?
1500
1800
2400
3000
Cấu trúc của ARN không có loại nucleotit nào sau đây?
A
T
G
X
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các prôtêin cùng loại.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào?
mARN.
tARN
ADN
Prôtêin
Loại enzim nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?
Enzim nối ligaza
Enzim nối helicase.
ADN pôlimeraza.
ARN pôlimeraza
Cấu trúc nào sau đây được dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã
mạch mã hoá.
mARN.
mạch mã gốc.
tARN.
Codon nào sau đây làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã?
5’AUG3’
5’AAA3’
5’GGG’.
5’UAG3’
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động.
liên kết vào gen điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Gen điều hoà có vai trò gì trong điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Nơi bám của chất cảm ứng
Nơi khoá vùng vận hành
Nơi bám của enzim
Tổng hợp nên Prôtêin ức chế
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
Từ cả hai mạch đơn.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
Từ mạch mang mã gốc có chiều 3' - 5'
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Gen dài 3400 Ǻ, với Adênin chiếm 20% tổng số Nu. Số liên kết hidro của gen là
5100
2600
1300
3000
