NEW
Font size
WorksheetsHÓA 12 - AMINO AXIT
Total questions: 12
Worksheet time: 5mins
Amino axit là hợp chất hữu cơ
đa chức, vừa chứa nhóm cacbonyl và amino.
đa chức, vừa chứa nhóm cacboxyl và amino.
tạp chức, vừa chứa nhóm cacbonyl và amino.
tạp chức, vừa chứa nhóm cacboxyl và amino.
Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
lysin.
alanin.
glyxin.
valin
Công thức của alanin là
C2H5NH2.
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
NH2CH(CH3)COOH.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng là
lysin.
axit aminoaxetic.
metyl amin.
axit glutamic.
Chất X vừa tác dụng được với dung dịch axit HCl, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ NaOH. Chất X là
CH3COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CHO.
CH3NH2.
Cho các phản ứng:
1/ H2N-CH2-COOH + HCl →
2/ H2N-CH2-COOH + NaOH→
Hai phản ứng trên chứng tỏ axit amino axetic
có tính kim loại - phi kim.
có tính axit - bazơ.
có tính oxi hóa và tính khử.
có tính chất lưỡng tính.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
Axit 2-aminopropanoic.
Axit a-aminopropionic.
Anilin.
Alanin.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong lysin là
17,98%.
19,18%.
15,73%.
19,05%.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit.
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
Gly, Ala, Glu.
Gly, Val, Lys.
Gly, Ala, Lys.
Gly, Val, Ala.
Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
natri kim loại.
quỳ tím.
Nhận định nào sau đây không đúng về ứng dụng của amino axit?
Muối đinatri của axit glutamic được dùng để sản xuất bột ngọt.
Các α - amino axit là thành phần cơ bản cấu tạo nên protein, có vai trò rất quan trọng đối với sự sống.
Methionin được sử dụng làm thuốc bổ gan, axit glutamic làm thuốc bổ thần kinh.
Một số amino axit được sử dụng để sản xuất tơ tổng hợp.
