Font size
WorksheetsDi truyền phân tử
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 23mins
Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành. Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
1
2
3
4
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là
UGU, UAA, UAG.
UUG, UAA, UGA.
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA.
Câu 2. Hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng các liên kết
A. hidrô
B. cộng hoá trị
C. ion
D. este
Câu 4: Nuclêôtit không phải là đơn phân cấu trúc nên loại phân tử nào sau đây?
A. tARN.
B. Prôtêin.
C. ADN.
D. mARN.
Câu 5: Loại axit nuclêic nào sau đây thường có khối lượng lớn nhất?
A. rARN.
B. mARN.
C. ADN.
D. tARN.
Câu 6: Gen được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?
A. Glucozơ.
B. Axit amin.
C. Vitamin.
D. Nuclêôtit.
Câu 7: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nucleotit. Vùng trình tự nucleotit nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc có chức năng mang tín hiệu
A. mở đầu dịch mã.
B. mở đầu quá trình phiên mã.
C. kết thúc quá trình phiên mã.
D. kết thúc quá trình dịch mã.
Câu 8: Một gen có 200T và 400X. Gen có bao nhiêu liên kết hidro?
A. 1600
B. 800
C. 1900
D. 2100
Câu 9: Một gen cấu trúc có độ dài 4165Å và có
455 nuclêôtit loại guanin. Tổng số liên kết hiđro của gen là bao nhiêu?
A. 2905
B. 2805
C. 2850
D. 2950
Câu 10: Trên mạch 1 của 1 phân tử ADN có tỷ lệ như trong hình. Số nuclêôtit loại A của ADN này chiếm
A. 22%.
B. 10%
C. 20%.
D. 15%.
Câu 11: Một gen có chiều dài 3264A0 và có tỉ lệ giữa các loại nucleotit là A = 1/3G. Số lượng nucleotit từng loại của gen là
A. A = T = 240; G = X = 720.
B. A = T = 120; G = X = 360.
C. A = T = 720; G = X = 240.
D. A = T = 360; G = X = 120.
Câu 12: Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như sau:
A. Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép.
B. Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn.
C. Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép.
D. Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn.
Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtít và 3900 liên kết hiđrô. Đoạn ADN này:
dài 4080A0.
nặng 90000 đvc.
có 600 Ađênin.
có 950 Guanin
Một đoạn ADN có tổng số 39000 liên kết hiđrô và Ađênin chiếm 20%. Đoạn ADN này có:
24000 bazơ nitơ.
9000 bazơ Guanin.
chiều dài 40800A0.
7800 Ađênin
Một đoạn phân tử ADN có 500 A và 600G. Tổng số liên kết hiđrô được hình thành giữa các cặp bazơ nitơric là:
2200.
2800.
2700.
5400.
Một mạch của đoạn ADN có 600 nuclêôtit, chiều dài của đoạn gen này là:
204 Å
1020 Å
4080 Å
2040 Å
Một đoạn của phân tử ADN có 1500 cặp bazơ nitơ với 20% là nuclêôtit loại Timin. Số lượng nuclêôtit loại Xitôzin trong đoạn phân tử ADN này là
300.
600.
900.
450.
Một chuỗi pôlipeptit có tổng số 75 aa (không tính aa mở đầu). Trong quá trình giải mã để tổng hợp chuỗi pôlipeptit này, số lần dịch chuyển của ribôxôm ở trên mARN là:
75.
76.
77.
78.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Gen không phân mảnh có
vùng mã hoá liên tục.
vùng mã hoá không liên tục
cả exôn và intrôn.
các đoạn intrôn.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Vùng kết thúc của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin
mang thông tin mã hoá các aa
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa.
Cả ba vùng của gen.
Intron là:
đoạn gen không mã hóa axit amin.
đoạn gen mã hóa axit amin.
gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn.
đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Gen không phân mảnh có
vùng mã hoá liên tục.
vùng mã hoá không liên tục
cả exôn và intrôn.
các đoạn intrôn.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Vùng kết thúc của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin
mang thông tin mã hoá các aa
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
RNA pôlimeraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa.
Cả ba vùng của gen.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Intron là:
đoạn gen không mã hóa axit amin.
đoạn gen mã hóa axit amin.
gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn.
đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Vùng mã hoá của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang tín hiệu mã hoá các axit amin
mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc
Gen phân mảnh là gen:
chỉ có exôn
có vùng mã hoá liên tục.
có vùng mã hoá không liên tục.
chỉ có đoạn intrôn.
Mã di truyền là:
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ ba, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ hai, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Quá trình tự nhân đôi của ADN KHÔNG có các đặc điểm:
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 3’ đến 5’
Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba
6 loại mã bộ ba
3 loại mã bộ ba
9 loại mã bộ ba
27 loại mã bộ ba
Vùng mã hoá của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang tín hiệu mã hoá các axit amin
mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc
Quá trình tự nhân đôi của ADN KHÔNG có các đặc điểm:
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 3’ đến 5’
Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba
6 loại mã bộ ba
3 loại mã bộ ba
9 loại mã bộ ba
27 loại mã bộ ba
Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nucleotit là (A + G) / (T + X) = 1/2. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là
0,5
0,2
2,0
5,0
Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen.
210
119
105
238
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1200 nuclêôtit
2400 nuclêôtit.
3600 nuclêôtit.
3120 nuclêôtit.
Câu 3: Mạch thứ nhất của một gen ở tế bào nhân
thực có 600 nuclêôtit loại guanin. Theo lí thuyết, mạch thứ 2 có số nucleotit loại xitôzin là
A. 400.
B. 1200.
C. 300.
D. 600.
Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn nào làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN liên tục ?
Mạch đơn có chiều 5’ – 3’
Một mạch đơn ADN bất kỳ
Mạch đơn có chiều 3’ – 5’
Trên cả 2 mạch đơn
Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Trong mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn.
(2) Trong mỗi chạc chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn.
(3) Trong mỗi chạc chữ Y, ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn có chiều 5’- 3’.
(4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kì trung gian của chu kì tế bào.
1
2
3
4
Trong quá trình dịch mã, tiểu phần nhỏ của riboxom nhận ra và bám vào mARN ở:
trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 3’.
trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 5’.
mã mở đầu 5’AUG3’.
mã mở đầu 5’UAG5’.
Phân tử nào sau đây trong cấu trúc phân tử có liên kết hiđrô?
ADN, tARN, Prôtêin cấu trúc bậc 2.
ADN; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.
ADN, tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 1.
ADN, tARN; mARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức:
dịch mã.
sau dịch mã.
trước phiên mã
phiên mã.
Khi nói về phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.
I. Hai quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung.
II. Hai quá trình này có thể diễn ra đồng thời trong nhân tế bào.
III. Dịch mã cần sử dụng sản phẩm của phiên mã.
IV. Phiên mã không cần sử dụng sản phẩm của dịch mã.
V. Hai quá trình này đều có sự tham gia trực tiếp của ADN.
1
3
2
4
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai ?
Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể.
Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.
Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’.
Enzim nào sau đây không tham gia trong quá trình nhân đôi ADN?
Ligaza.
ARN pôlimeraza.
ADN pôlimeraza.
Restrictaza.
Operon Lac có thể hoạt động được hay không phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều hòa có vị trí và vai trò nào sau đây?
Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường Lactozơ có trong môi trường.
Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN pôlimeraza bám và khởi đầu phiên mã.
Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế
Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã mà mêtionin
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên phân tử mARN
Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.
Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 5’→ 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện:
Nucleotit(Nu) môi trường bổ sung với nu mạch gốc ADN
Nu của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã gốc trên mARN
Nu trên mARN bổ sung với axitamin trên tARN
Nu của mARN bổ sung với Nu mạch gốc
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
5’→3’
5’ → 5’
3’ → 5’
3’ → 3’
Xét các phát biểu sau
(1). Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit amin
(2). Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép
(3). Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô
(4). Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất
(5). ARN thông tin có cấu trúc mạch thẳng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
3
2
4
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, vùng tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon là:
trình tự nằm trước gen cấu trúc là vị trí tương tác với protein ức chế.
trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza.
vùng chứa bộ ba qui định axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit.
trình tự nằm ở đầu 5' của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên.
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do.
Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về điều hòa hoạt động của gen?
(1) Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen (ADN, ARN hoặc chuỗi polipeptit) của gen được tạo ra.
(2) Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ dịch mã.
(3) Điều hòa hoạt động gen của tế bào nhân sơ được thực hiện thông qua các Operon.
(4) Để điều hòa phiên mã thì mỗi gen hoặc nhóm gen phải có vùng điều hòa.
1
2
3
4
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Mã di truyền có tính thoái hóa
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc dịch mã?
5’GUA3’
5’UGA3’
5’AUG3’
5’AGU3’
Trong quá trình dịch mã, tiểu phần nhỏ của riboxom nhận ra và bám vào mARN ở:
trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 3’.
trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 5’.
mã mở đầu 5’AUG3’.
mã mở đầu 5’UAG5’.
Phân tử nào sau đây trong cấu trúc phân tử có liên kết hiđrô?
ADN, tARN, Prôtêin cấu trúc bậc 2.
ADN; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.
ADN, tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 1.
ADN, tARN; mARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức:
dịch mã.
sau dịch mã.
trước phiên mã
phiên mã.
Khi nói về phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.
I. Hai quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung.
II. Hai quá trình này có thể diễn ra đồng thời trong nhân tế bào.
III. Dịch mã cần sử dụng sản phẩm của phiên mã.
IV. Phiên mã không cần sử dụng sản phẩm của dịch mã.
V. Hai quá trình này đều có sự tham gia trực tiếp của ADN.
1
3
2
4
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai ?
Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể.
Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.
Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’.
Enzim nào sau đây không tham gia trong quá trình nhân đôi ADN?
Ligaza.
ARN pôlimeraza.
ADN pôlimeraza.
Restrictaza.
Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là?
Một bộ ba mã hóa cho một axit amin.
Có một số bộ ba không mã hóa axit amin.
Một loại axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau.
Có một bộ ba khởi đầu.
Operon Lac có thể hoạt động được hay không phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều hòa có vị trí và vai trò nào sau đây?
Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường Lactozơ có trong môi trường.
Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN pôlimeraza bám và khởi đầu phiên mã.
Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế
Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn nào làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN liên tục ?
Mạch đơn có chiều 5’ – 3’
Một mạch đơn ADN bất kỳ
Mạch đơn có chiều 3’ – 5’
Trên cả 2 mạch đơn
Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã mà mêtionin
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên phân tử mARN
Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.
Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 5’→ 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện:
Nucleotit(Nu) môi trường bổ sung với nu mạch gốc ADN
Nu của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã gốc trên mARN
Nu trên mARN bổ sung với axitamin trên tARN
Nu của mARN bổ sung với Nu mạch gốc
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
rARN
mARN
tARN
ADN
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
5’→3’
5’ → 5’
3’ → 5’
3’ → 3’
Xét các phát biểu sau
(1). Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit amin
(2). Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép
(3). Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô
(4). Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất
(5). ARN thông tin có cấu trúc mạch thẳng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
3
2
4
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, vùng tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon là:
trình tự nằm trước gen cấu trúc là vị trí tương tác với protein ức chế.
trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza.
vùng chứa bộ ba qui định axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit.
trình tự nằm ở đầu 5' của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên.
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do.
Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza.
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN ?
Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
tARN có chứa các liên kết bổ sung A-T, G- X
Tất cả các loại ARN đều có cấu trúc 1 mạch pôlinucleotit
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về điều hòa hoạt động của gen?
(1) Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen (ADN, ARN hoặc chuỗi polipeptit) của gen được tạo ra.
(2) Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ dịch mã.
(3) Điều hòa hoạt động gen của tế bào nhân sơ được thực hiện thông qua các Operon.
(4) Để điều hòa phiên mã thì mỗi gen hoặc nhóm gen phải có vùng điều hòa.
1
2
3
4
Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi vì
enzim ADN polimeraza chỉ gắn nucleotit vào đầu có 3’OH tự do.
enzim ADN polimeraza hoạt động theo nguyên tắc bổ sung.
đoạn mồi làm nhiệm vụ sửa chữa sai sót trong quá trình nhân đôi ADN.
tất cả enzim xúc tác cho nhân đôi ADN đều cần có đoạn mồi mới hoạt động được.
Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân sơ, có bao nhiêu định sau đây là đúng?
(1). Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’→3’ trên phân tử mARN.
(2) Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’ →5’ trên phân tử nhân tử mARN
(3) Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.
(4). Axit amin mở đầu trong quá trình dich mã là mêtiônin.
1
2
3
4
Cho các thông tin sau đây :
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêm.
(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
(2) và (4)
(1) và (4).
(3) và (4)
(2) và (3)
Một gen có khối lượng 540000 đơn vị cacbon và có 2320 liên kết hiđrô. số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng :
A = T = 520, G = X = 380
A = T = 360, G = X = 540
A = T = 380, G = X = 520
A = T = 540, G = X = 360
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có đường lactôzơ và khi môi trường không có đường lactôzơ?
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với protein ức chế.
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây là đúng?
I. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
II. Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
III. Trên cả hai mạch khuôn, ADN polimerase đều di chuyển theo chiều 5’- 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ - 5’.
IV. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
I, II, III
II, IV
I, IV
I, III, IV
ở tế bào động vật, ADN có trong
nhân tế bào.
nhân tế bào, ti thể và lục lạp.
nhân tế bào và ti thể
ti thể, lục lạp.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điều hòa hạt động gen?
I. Điều hòa hoạt động gen xảy ra ở tất cả mọi loài sinh vật.
II. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli. Khi không có đường lactozơ thì prôtêin ức chế vẫn được tổng hợp.
III. Gen điều hòa không nằm trong cấu trúc của opêron Lac.
IV. Opêron gồm các gen cấu trúc không liên quan về chức năng.
1
2
3
4
Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
II.Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41.
III Mạch 2 của gen có A/X = 2/3
IV.Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7.
1
2
3
4
Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Trong mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn.
(2) Trong mỗi chạc chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn.
(3) Trong mỗi chạc chữ Y, ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn có chiều 5’- 3’.
(4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kì trung gian của chu kì tế bào.
1
2
3
4
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ.
NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép
Liên kết với prôtêin phi histôn
Liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin phi histôn
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là
Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.
Thường làm giảm khả năng sinh sản.
Thường gây chết đối với thể đột biến.
Thường không ảnh hưởng đến sức sống.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Đột biến NST là
sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.
sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.
sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.
những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.
Cấu trúc gồm ADN cuộn quanh 1 khối 8 phân tử prôtêin histôn được gọi là
nhiễm sắc thể.
vật chất di truyền.
nuclêôxôm.
gen.
Cấu trúc nằm trên NST có chứa chất dị nhiễm sắc và là vùng mang cấu trúc gắn NST với tơ vô sắc trong quá trình phân bào là
tâm động.
chất dị nhiễm sắc.
vùng đầu mút.
eo thứ cấp.
Các thành phần của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là
chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc; nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; crômatit.
nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; crômatit.
nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; crômatit.
nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; crômatit.
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Đột biến gen là gì?
Tạo ra những alen mới
Sự biến đổi về một hay một số cặp nucleotide của gene
Sự biến đổi của 1 nucleotide trong gene
Tạo nên những kiểu hình mới
Thể đột biến là
Cơ thể mang đột biến gene thể hiện ra thành kiểu hình trội
Cơ thể mang đột biến gene thể hiện ra thành kiểu hình lặn
Cơ thể mang đột biến gene thể hiện ra thành kiểu hình trung gian
Cơ thể mang đột biến gene thể hiện ra thành kiểu hình
Đột biến điểm có những dạng nào
Thay thế 1 cặp nucleotide
Thêm 1 cặp nucleotide
Mất 1 cặp nucleotide
Lặp lại 1 cặp nucleotide
Đảo 1 cặp nucleotide
Đột biến điểm là gì?
Đột biến liên quan đến nhiều cặp nucleotide
Đột biến liên quan đến cặp nucleotide tại 1 điểm xác định
Đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide
Đột biến chỉ liên quan đến cặp nucleotide loại A và T.
Dạng đột biến điểm nào sẽ luôn làm thay đổi cấu trúc của protein?
Mất 1 cặp nucleotide
Thêm 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Căn cứ vào trình tự của các nuclêôtit trước và sau đột biến của đoạn gen sau, hãy cho biết dạng đột biến:
Trước đột biến:
A - T - T - G - X - X - T - X - X
T - A - A - X - G - G - A - G - G
Sau đột biến:
A - T - T - G - G - X - T - X - X
T - A - A - X - X - G - A - G - G
Thêm 1 cặp nuclotide
Mất 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến đồng nghĩa?
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit không làm thay đổi axit amin ở chuỗi pôlipeptit.
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit làm thay đổi 1 axit amin ở chuỗi polipeptit.
Đột biến gen làm xuất hiện mã kết thúc
Đột biến thêm hoặc mất 1 nucleotide làm thay đổi nhiều axit amin ở chuỗi polipeptit
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến dịch khung?
Thêm một cặp nuclêôtit làm mã di truyền bị đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến thay đổi chức năng prôtêin.
Mất một cặp nuclêôtit làm mã di truyền bị đọc sai từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến thay đổi chức năng prôtêin.
Thay thế 1 cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc.
Thay thế 1 cặp nucleotide làm thay đổi bộ 3 này thành bộ 3 khác, nên làm thay đổi axit amin dẫn đến thay đổi chức năng prôtêin
Các bazo nito dạng hiếm có thể gây ra dạng đột biến điểm nào sau đây?
Thêm 1 cặp nucleotide
Mất 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Timin dạng hiếm (T*) có thể bắt cặp với nucleotide loại nào?
A và G
A và X
G và X
Hóa chất gây đột biến nhân tạo 5BU thường gây đột biến dạng thay thế
Cặp G-X bằng cặp A-T.
cặp G-X bằng cặp X-G
cặp A-T bằng cặp T-A
cặp A-T bằng cặp G-X.
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể xảy ra đột biến.
Cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến .
Tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau.
Tần số đột biến gen rất thấp.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gen bị đột biến nhưng chuỗi polipeptit do gen tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là vì
mã di truyền có tính thoái hóa
mã di truyền có tính đặc hiệu
ADN của vi khuẩn có dạng vòng
Gen của vi khuẩn có cấu trúc theo operon
Thành phần hóa học của NST ở sinh vật nhân chuẩn là
ADN và protein dạng histon.
ADN và protein không phải dạng histon
ADN, protein dạng histon và 1 lượng nhỏ ARN
ADN, ARN và protein dạng phi histon
Sơ đồ biểu thị các mức xoắn khác nhau của NST ở sinh vật nhân chuẩn là
Sợi nhiễm sắc→ phân tử ADN→sợi cơ bản→nhiễm sắc thể
Phân tử ADN→sợi cơ bản→sợi nhiễm sắc→cromatit→nhiễm sắc thể.
Phân tử ADN→sợi nhiễm sắc→sợi cơ bản→cromatit→nhiễm sắc thể.
Cromatit→phân tử ADN→sợi nhiễm sắc→sợi cơ bản→nhiễm sắc thể.
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:
R -> P -> O-> nhóm gen Z, Y, A.
P->O -> nhóm gen Z, Y, A.
R-> O->P-> nhóm gen Z, Y, A.
O-> P-> nhóm gen Z, Y, A.
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động
liên kết vào gen điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ.
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?
Khi trong tế bào có lactôzơ.
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
Khi trong tế bào không có lactôzơ.
Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.
Điều nào sai đối với sự điều hòa của opêron lac ở E.coli?
Khi môi trường có lactôzơ, lactôzơ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không gian-> nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza thực hiện phiên mã ở nhóm gen cấu trúc.
Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.
Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, nên enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
Cơ chế điều hoà đối với opêron lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?
Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng P.
Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với nhóm gen cấu trúc.
Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng O.
Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường.
Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
trước phiên mã.
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:
có chất cảm ứng.
không có chất ức chế.
có hoặc không có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã
điều hòa lượng sản phẩm của gen
điều hòa quá trình phiên mã
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
vận hành
điều hòa
khởi động
mã hóa
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.Coli, chất cảm ứng lactozo làm bất hoạt protein nào sau đây?
Protein Lac Z
Protein Lac A
Protein Lac Y
Protein ức chế
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.Coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactozo?
Protein Lac Z
Protein Lac A
Protein Lac Y
Protein ức chế
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli lactozo đóng vai trò của chất
Xúc tác
Ức chế
Cảm ứng
Trung gian
