wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM SINH 12 LẦN 2

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế bào nhân thực thì loại mARN nào ngắn hơn? Tại sao?

a)

Không có loại ARN nào ngắn hơn vì mARN là bản sao của ADN, trên đó làm khuôn mẫu sinh tổng hợp protein

b)

’mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu và vùng kết thúc của gen.

c)

Không có loại mARN nào ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu và vùng kết thúc của gen

d)

mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khia đã được loại bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để tạo thành mARN trưởng thành.

2.

Trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng hợp 1 phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nucleotit được sử dụng là

a)

U, G và X

b)

G, A và X

c)

G, A và U

d)

U, X và A

3.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

a)

Exon là đoạn ADN mã hóa các axit amin nằm trong vùng điều hòa của gen

b)

Vùng kết thúc của gen ở vi khuẩn có những trình tự nucleotit không mã hóa axit amin

c)

Mỗi gen cấu trúc có 3 trình tự nucleotit theo thứ tự: vùng điều hòa – mã hóa – kết thúc

d)

Vùng điều hào của gen là vùng mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã

4.

Một đoạn polipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val – Trp – Lys – Pro. Biết rắng các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit nói trên có trình tự nucleotit là:

a)

5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’

b)

5’ TGG – XTT – XXA – AAX 3’

c)

5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’

d)

5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’

5.

Rối loạn phân li cặp NST giới tính trong giảm phân I ở bố, mẹ giảm phân bình thường, qua thụ tinh tạo ra

a)

thể 3X, hội chứng Tơcno

b)

thể 3X, hội chứng Claiphento

c)

hội chứng Tocno, hội chứng Caliphento

d)

hội chứng Đao, hôi chứng Tơcno

6.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 12. Số loại thể ba khác nhau có thể xuất giện trong quần thể của loài là

a)

15

b)

6

c)

14

d)

13

7.

Người mắc bệnh hoặc hội chứng nào sau đây là đột biến dạng thể ba?

a)

Hội chứng Đao

b)

Bệnh ung thư vú

c)

Hội chứng Tơcno

d)

Bệnh pheninketo niệu

8.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Khi riboxom tiếp xúc với codon 5’UGA3’ trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại.

(2) Mỗi phân tử mARN có thể có nhiều riboxom cùng dịch mã.

(3) Khi dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 5’ → 3’ trên phân tử mARN.

(4) Mỗi phân tử tARN có nhiều bộ ba đối mã (anticodon).

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

a)

Exon là đoạn ADN mã hóa các axit amin nằm trong vùng điều hòa của gen

b)

Vùng kết thúc của gen ở vi khuẩn có những trình tự nucleotit không mã hóa axit amin

c)

Mỗi gen cấu trúc có 3 trình tự nucleotit theo thứ tự: vùng điều hòa – mã hóa – kết thúc

d)

Vùng điều hào của gen là vùng mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã

10.

Nếu số lượng NST trong một tế bào lưỡng bội của tế bào là 24, thì số phân tử ADN của một tế bào ở kì sau của giảm phân I sẽ là

a)

96   

b)

12  

c)

24  

d)

48