wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 1

Total questions: 15

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Giới hạn sinh thái là:

a)

   Khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.                                     

                     

  

 

b)

   Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.                

c)

Là khoảng không gian sinh thái ở đó chứa đựng tất cả các nhân tố sinh thái cùng tác động qua lại với nhau giúp cho sinh vật có thể tồn tại và phát triển qua thời gian. 

d)

  Là giá trị cực đại của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển qua thời gian.

2.

Cho các phát biểu nói về giới hạn sinh thái, phát biểu không đúng là:

a)

Loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng gần xích đạo.

b)

Xác định nhân tố sinh thái nhằm tạo điều kiện cho việc di nhập giống vật nuôi cây trồng từ vùng này sang vùng khác

c)

Loài phân bố càng rộng thì giới hạn sinh thái càng hẹp.

d)

Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý của sinh vật.

3.

Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đối với sinh vật?

   1. Biến đổi hình thái và sự phân bố.

   2. Tăng tốc độ các quá trình sinh lý.

   3. Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng.

   4. Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật.

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (3), (4)

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (2), (3), (4)

4.

Thỏ sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi nhỏ hơn tai, đuôi và các chi của thỏ sống ở vùng nhiệt đới, điều đó thể hiện quy tắc nào?

a)

Quy tắc về kích thước cơ thể.

b)

Quy tắc về diện tích bề mặt cơ thể.

c)

Do đặc điểm của nhóm sinh vật hằng nhiệt.  

d)

Do đặc điểm của nhóm sinh vật biến nhiệt.

5.

Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có điểm chung là:

      

                                        

                        

 

a)

Chỉ xuất hiện khi mật độ quần thể tăng cao.     

b)

Đều có lợi cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

c)

Đều làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.     

d)

Đều giúp duy trì mật độ của quần thể ổn định qua các thế hệ.

6.

Cho tập hợp các sinh vật sau:

1. Một tổ kiến càng.

2. Một đồng cỏ.

3. Một ao nuôi cá nước ngọt.

4. Một thân cây đổ lâu năm.

5. Các loài hổ khác nhau trong một thảo cầm viên.

Những tập hợp sinh vật được coi là quần xã sinh vật là:

               .                     

a)

1,2,4.

b)

1,3,5

c)

2,3,4   

d)

 3,4,5.

7.

Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh:

                                  

  

                                     

  

a)

Kiểu phân bố của quần thể.

b)

Kích thước quần thể.  

c)

Cấu trúc tuổi của quần thể.

d)

Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

8.

Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

   

     

   

a)

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới .  

b)

Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô… Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.   

c)

Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.      

d)

Ở Việt Nam, vào mùa xuân khi hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều

9.

Kiểu phân bố nào phổ biến nhất trong tự nhiên:

                  

a)

Phân bố ngẫu nhiên   

b)

Phân bố theo nhóm

c)

Phân bố đồng đều 

d)

Phân bố theo độ tuổi

10.

Cho các hiện tượng sau:

   1. Hai con sói đang săn một con lợn rừng.

   2. Những con chim hồng hạc đang di cư thành đàn về phương Nam.

   3. Những con sư tử đuổi bắt bầy nai rừng.

   4. Hiện tượng tách bầy của ong mật do vượt mức kích thước tối đa.

   5. Các cây chò trong rừng cử động cuống lá để đón ánh sáng.

   6. Gà ăn ngay trứng của mình sau khi vừa đẻ xong.

   7. Khi gặp kẻ thù, trâu rừng xếp thành vòng tròn, đưa con già yếu và con non vào giữa.

   8. Các cây cùng loài mọc thành đám và liền rễ nhau trong lòng đất.

   9. Hiện tượng tự tỉa cành của thực vật trong rừng.

Số hiện tượng là quan hệ hỗ trợ là:

a)

5

b)

4

c)

6

d)

3

11.

Cho các nhận xét sau:

   1. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.

   2. Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể.

   3. Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

   4. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy điều kiện môi trường sống.

   5. Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm năng sinh học của các cá thể cao.

   6. Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong môi trường.

   7. Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

   8. Đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ J.

Trong số những phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

12.

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguyên nhân sau đây:

   (1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

   (2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

   (3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.

   (4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.

Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?

  

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Khi đánh bắt cá được càng nhiều con non thì nên:

    

             

                  

a)

Tăng cường đánh cá vì quần thể đang ổn định.  

b)

Hạn chế vì quần thể sẽ suy thoái.              

c)

Tiếp tục vì quần thể ở trạng thái trẻ.     

d)

  Dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.

14.

Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng theo chu kì là:

    

 

                                 

  

a)

Do mỗi năm lại có sự thay đổi của các loại dịch bệnh tấn công sinh vật.    

b)

Do những thay đổi có tính chu kì của môi trường .

c)

Do những thay đổi có tính chu kì xảy ra hàng năm.       

d)

Do hoạt động của thiên tai.

15.

Theo quan niệm hiện đại thì đặc trưng về mặt sinh thái của quần thể bao gồm:

                 

             

         

  

a)

Kích thước quần thể, tần số alen, tần số kiểu gen, kiểu phân bố.     

b)

Kích thước quần thể, sự phân bố, cấu trúc nhóm tuổi, tỉ lệ giới tính.  

c)

Tần số alen, tần số kiểu gen, kiểu tăng trưởng, cấu trúc nhóm tuổi.      

d)

Tần số kiểu gen, kiểu phân bố, tỉ lệ giới tính.