NEW
Font size
WorksheetsBài tập sóng cơ
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
(NB) Một sóng cơ có tần số 24 Hz, truyền với tốc độ 120 cm/s. Bước sóng của sóng này bằng
5 cm.
4 ccm.
8 cm.
10 cm.
(NB) Một sóng cơ có chu kì 0,02 s. Bước sóng của sóng này là 8 cm. Tốc độ truyền sóng là
100 cm/s.
200 cm/s.
400 cm/s.
800 cm/s.
(NB) Trên một phương truyền sóng, khoảng cách giữa 6 đỉnh sóng liên tiếp là 30 cm. Biết tần số sóng là 28 Hz. Tốc độ truyền sóng là
156 cm/s.
168 cm/s.
172 cm/s.
207 cm/s.
(NB) Một sóng truyền trên mặt chất lỏng với chu kì 0,05 s. Tốc độ truyền sóng là 400 cm/s. Khoảng cách giữa 7 đỉnh sóng liên tiếp là
60 cm.
70 cm.
120 cm.
140 cm.
(NB) Một nguồn phát sóng với chu kì 1/10 s. Tốc độ truyền sóng 150 cm/s. Quãng đường sóng truyền được trong một chu kì là
5 cm.
10 cm.
15 cm.
20 cm.
(TH) Một sóng cơ trong một trường thứ nhất có tần số 30 Hz và truyền với tốc độ 120 cm/s. Sang môi trường thứ 2 truyền với tốc độ 240 cm/s thì tần số sóng là
15 Hz.
30 Hz.
45 Hz.
60 Hz.
(TH) Một sóng cơ phát ra từ một nguồn điểm trên mặt chất lỏng. Sóng lan ra dưới dạng các đường tròn đồng tâm. Ở một thời điểm, đường kính của 2 gợn lồi liên tiếp là 48 cm và 56 cm. Bước sóng của sóng này là
4 cm.
8 cm.
2 cm.
16 cm.
(VD) Một nguồn điểm có tần số 30 Hz truyền sóng trên mặt chất lỏng với các gợn sóng đồng tâm. Biết đường kính gợn thứ k và gợn thứ k + 3 lần lượt là 80 cm và 98 cm. Tốc độ truyền sóng là
90 cm/s.
120 cm/s.
180 cm/s.
240 cm/s.
(TH) Một sóng truyền trên mặt chất lỏng có khoảng cách giữa 4 đỉnh sóng liên tiếp là 24 m. Một điểm có 8 đỉnh sóng đi qua trong 5,6 s. Tốc độ truyền sóng là
10 m/s.
7,5 m/s.
11,4 m/s.
8,6 m/s.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(8πt - 2πd/6) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Chu kì của sóng này là
8 s.
4 s.
1/2 s.
1/4 s.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(8πt - πd/6) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Bước sóng của sóng này là
6 m.
12 m.
6 cm.
12 cm.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(10πt - πd/5) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Tốc độ truyền sóng là
10 m/s.
2 m/s.
25 m/s.
50 m/s.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(8πt - πd/6) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Li độ của điểm M cách nguồn 1 m lúc t = 2 s là
4 cm.
-4 cm.
43 cm.
−43 cm.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(8πt - πd/6) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Phương trình dao động tại điểm M cách nguồn 2 m là
uM = 8cos(8πt - π/3) cm.
uM = 8cos(8πt - π/6) cm.
uM = 4cos(8πt - π/6) cm.
uM = 4cos(8πt - π/3) cm.
(TH) Trên một phương truyền sóng có hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha cách nhau 24 cm. Biết tốc độ truyền sóng là 9,6 m/s. Tần số của sóng là
10 Hz.
20 Hz.
40 Hz.
80 Hz.
(TH) Một sóng có tần số 60 Hz, tốc độ truyền sóng là 252 cm/s. Hai điểm trên cùng phương truyền sóng dao động ngược pha gần nhau nhất có vị trí cân bằng cách nhau là
2 cm.
2,1 cm.
4,2 cm.
8,4 cm.
(TH) Trên một phương truyền sóng có hai điểm dao động vuông pha gần nhau nhất có vị trí cân bằng cách nhau 2 cm. Quãng đường sóng truyền được trong 5 chu kì là
40 cm.
80 cm.
20 cm.
10 cm.
(TH) Một sóng cơ truyền với tốc độ 168 cm/s. Biết tần số sóng là 21 Hz. Khoảng cách giữa 5 điểm dao động cùng pha liên tiếp trên một phương truyền sóng là
40 cm.
80 cm.
32 cm.
64 cm.
Trên một phương truyền sóng có 2 điểm dao động cùng pha cách nhau 32 cm. Giữa chúng còn có 5 điểm dao động cùng pha với chúng. Biết chu kì sóng là 0,08 s. Tốc độ truyền sóng là
200 cm/s.
200/3 cm/s.
100/3 cm/s.
400/3 cm/s.
(VD) Trên một phương truyền sóng có hai điểm dao động ngược pha cách nhau 25 cm. Giữa chúng còn có 2 điểm dao động ngược pha với 1 trong 2 đầu. Bước sóng của sóng này là
10 cm.
7,5 cm.
5 cm.
25/3 cm.
(VD) Trên một phương truyền sóng có 2 điểm dao động cùng pha cách nhau 45 cm. Giữa chúng có 10 điểm dao động vuông pha với chúng. Biết tốc độ truyền sóng là 522 cm/s. Tần số của sóng là
52 Hz.
58 Hz.
60 Hz.
68 Hz.
(VD) Trên một phương truyền sóng có 2 điểm dao động ngược pha cách nhau 21 cm. Giữa chúng có một điểm dao động cùng pha với một trong 2 điểm. Biết tần số sóng là 27 Hz. Tốc độ truyền sóng là
378 cm/s.
567 cm/s.
448 cm/s.
298 cm/s.
(VD) Trên một phương truyền sóng có 2 điểm dao động cùng pha cách nhau 27 cm. Tần số của sóng là 42 Hz. Và tốc độ truyền sóng có giá trị từ 340 cm/s đến 391 cm/s. Giá trị chính xác của tốc độ truyền sóng là
345 cm/s.
368 cm/s.
378 cm/s.
390 cm/s.
(VD) Trên một phương truyền sóng có hai điểm dao động ngược pha cách nhau 12 cm. Biết tốc độ truyền sóng là 196 cm/s. Tần số sóng có giá trị từ 23,98 Hz 25,12 Hz. Giá trị chính xác của tần số sóng là
24 Hz.
24,2 Hz.
24,5 Hz.
25 Hz.
(TH) Trên một phương truyền sóng có 2 điểm M và N cách nhau 27,5 cm. sóng truyền với tốc độ 124 cm/s. Tần số sóng là 32 Hz. Trên đoạn MN có số điểm dao động cùng pha với M là
8.
5.
6.
7.
(TH) Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách nhau 43 cm. Biết bước sóng là 3,4 cm. Số điểm dao động ngược pha với M trên đoạn MN là
11.
12.
13.
14.
(TH) Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách nhau 33 cm. Biết bước sóng là 2,8 cm. Số điểm dao động vuông pha với M trên đoạn MN là
11.
23.
22.
24.
Cho tam giác vuông nằm trên mặt chất lỏng như hình. Nguồn sóng đặt tại A. b = 32 cm; a = 24 cm. Bước sóng là 6,4 cm. Số điểm dao động vuông pha với A trên cạnh AB là
6.
12.
13.
14.
(VD) Cho tam giác vuông nằm trên mặt chất lỏng như hình. Nguồn sóng đặt tại A. b = 32 cm; a = 24 cm. Bước sóng là 6,4 cm. Số điểm dao động vuông pha với A trên cạnh BC là
1.
2.
3.
4.
(TH) Một sóng truyền từ một trường một với tốc độ 300 m/s sang môi trường 2 với tốc độ 1200 m/s thì bước sóng tăng thêm 3,6 m. Bước sóng trong môi trường thứ 2 là
0,9 m.
1,8 m.
3,6 m.
4,8 m.
(TH) Một sóng cơ phát ra từ một nguồn có tần số không đổi. Nếu tốc độ truyền là 2 m/s thì bước sóng là 8 cm. Nếu tốc độ truyền là 2,4 m/s thì bước sóng là
8 cm.
9,6 cm.
11,2 cm.
12 cm.
Công thức tính bước sóng theo vận tốc truyền sóng v và chu kì T hay tần số f là:
λ=v.T
λ=Tv
λ=v.f
λ2=v.T
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang.
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học lan truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Chọn phát biểu sai về quá trình truyền sóng cơ
Biên độ sóng là biên độ dao động của một phần tử môi trường nơi có sóng truyền qua
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì
Tốc độ truyền sóng là tốc độ dao động của một phần tử môi trường nơi có sóng truyền qua
Chu kì sóng là chu kì dao động của một phần tử môi trường nơi có sóng truyền qua
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Sóng âm trong không khí là sóng ngang.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
khí, rắn và chân không.
rắn, lỏng và khí.
rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?
Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.
Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 90°.
Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dđđh theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acosωt. Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x. Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền đi thì phương trình dao động tại điểm M là
uM = acosωt.
uM=a.cos(ωt−λ2πx)
uM=a.cos(ωt+λ2πx)
uM=a.cos(ωt−λπx)
Một sóng cơ học lan truyền trong không khí có bước sóng λ. Với .Khoảng cách d giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau góc là
(2k+1)π
d = (2k +1) 2λ
d = (2k +1) 4λ
d = (2k +1)λ
d = kλ.
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài. Hai điểm PQ = 5λ/4 sóng truyền từ P đến Q. Kết Luận nào sau đây đúng?
Khi Q có li độ cực đại thì P có vận tốc cực đại
Li độ P, Q luôn trái dấu.
Khi P có li độ cực đại thì Q có vận tốc cực tiểu
Khi P có thế năng cực đại thì Q có thế năng cực tiểu.
Một sóng cơ học lan truyền trong không khí có bước sóng λ. Với .Khoảng cách d giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau góc là
Δα=k.2π
d = (2k +1) 4λ
d = (2k +1) 2λ
d = (2k +1)λ
d = kλ.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của
gược chiều nhau.
hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.
hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.
hai dao động cùng chiều, cùng pha.
hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.
: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai nguồn sóng bằng bao nhiêu?
Bằng hai lần bước sóng.
Bằng một bước sóng.
Bằng một nửa lần bước sóng.
Bằng một phần tư bước sóng.
Chọn đáp án đúng. Trên đoạn nối hai nguồn sóng, cùng pha:
Số điểm cực tiểu luôn là số chẵn.
Các điểm cực đại luân bằng số điểm cực tiểu.
Số điểm cực đại luân là số chẵn.
Các điểm cực tiểu luân dao động cùng pha với nhau.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng cùng pha, cùng biên độ a. Các điểm trên mặt nước, nằm trên vân cực đại đầu tiên, ngay cạnh trung trực của đoạn nối hai nguồn về phía S1 đều thỏa mãn điều kiện:
d2 - d1 = kλ.
d2 - d1 = λ.
d1 - d2 = (k+1)λ.
d2 - d1 = (k-1)λ
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng cùng pha, cùng biên độ a. Các điểm trên mặt nước, nằm trên đường trung trực của hai nguồn dao động với biên độ bằng:
2a.
0. .
0,5 a.
a
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài sợi dây phải bằng
một số chẵn lần một phần tư bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng sóng dừng:
Biên độ dao động tại mỗi điểm đều thay đổi theo thời gian.
Chu kì dao động của các điểm dao động đều như nhau.
Vận tốc dao động của mọi điểm đều như nhau.
Pha dao động của mọi điểm đều như nhau.
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
