wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TẠM BIỆT VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm quan trọng của thơ Hồ Xuân Hương?

a)

Viết nhiều về đề tài phụ nữ

b)

Thơ giàu cảm hứng trào phúng mà vẫn sâu đậm chất trữ tình

c)

Thơ Hồ Xuân Hương giá trị nhất là ở mảng thơ chữ Hán

2.

Nhận định nào nêu KHÔNG ĐÚNG nội dung tác phẩm "Tự tình" bài II?

a)

“Tự tình” thể hiện bi kịch của nhân vật trữ tình

b)

“Tự tình” thể hiện khát vọng sống của nhân vật trữ tình

c)

“ Tự tình” thể hiện khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình

d)

"Tự tình" thể hiện tình yêu với thiên nhiên của nhân vật trữ tình

3.

Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ “ Tự tình” bài II là gì?

a)

Sử dụng thủ pháp đảo, ẩn dụ, tăng tiến theo chiều hướng giảm dần

b)

Sử dụng các thành ngữ

c)

Sử dụng từ ngữ gây ấn tượng mạnh, giàu giá trị biểu đạt

d)

Sử dụng thủ pháp đối lập, nhân hóa, so sánh, nói quá

4.

Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

Có nhiều người đỗ đạt, làm quan

b)

Nông dân nghèo

c)

Quan lại sa sút

d)

Thương nhân

5.

Tại sao “Thương vợ” được coi là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Tú Xương?

a)

Cảm xúc thơ chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc

b)

Lời thơ, ý thơ vận dụng nhiều ca dao, tục ngữ

c)

Giọng điệu thơ hóm hỉnh, hài hước

d)

Hình ảnh thơ mang đậm chất hiện thức

6.

Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương với các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú và câu đối.

b)

Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài về người vợ đang sống của mình, bao gồm thơ, văn tế, câu đối.

c)

Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.

d)

Trần Tế Xương sáng tác không chỉ để thể hiện tình cảm của mình với dân, với nước, với đời mà còn vì tấm lòng trân trọng với những giá trị của cuộc sống.

7.

Bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hy sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hoà.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang, để tế những nghĩa quân hy sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở cần Giuộc đêm 06-2-1861.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết bài vãn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hy sinh ở Gò Công.

d)

Nguyễn Đình Chiếu viết bài văn này nhân mùa Vu lan 1861, để tế những oan hồn nghĩa sĩ hy sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kỳ.

8.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

9.

Những điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?

a)

Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật.

b)

Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.

c)

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.

d)

Tất cả các ý.

10.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi” của một bài văn tế?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

11.

Dòng nào dưới đây không phải là nội dung của “Thượng kinh kí sự”?

a)

Ghi lại những cảm xúc chân thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết và đức độ của người thầy thuốc.

b)

Tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa và đầy quyền lực nơi phủ chúa

c)

Tỏ tháo độ xem thường danh lợi

d)

Thể hiện mong ước được cuộc sống tự do

12.

Trong đoạn trích "Vào phủ Chúa Trịnh", trước cảnh giàu sang và uy quyền nơi phủ chúa, thái độ của Lê Hữu Trác ra sao?

a)

Ngạc nhiên và thán phục

b)

Thích thú

c)

Coi thường và thờ ơ

d)

Buồn thương

13.

Nhận định nào dưới đây đúng nhất với bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến?

a)

Cảnh thu trong bài gợi nỗi buồn tiếc nuối

b)

Cảnh thu trong bài đẹp, xôn xao lòng người

c)

Cảnh thu trong bài đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

d)

Cảnh thu trong bài nhuốm trọn nỗi buồn mất nước

14.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Đêm khuya văng vẳng (a)  

15.

Bài thơ Thu điếu(Mùa thu câu cá) được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào

a)

Khi tác giả đang làm quan.

b)

Khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà

c)

Khi tác giả đi câu cá

d)

Khi tác giả đi thắng cảnh

16.

Mạch cảm xúc bài thơ Thu điếu (Mùa thu câu cá) vận động như thế nào?

a)

Cảnh thu được đón nhận từ cao, xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa

b)

cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa rồi lại từ cao, xa trở lại gần

c)

Cảnh thu được đón nhận theo trình tự thời gian

d)

Cảnh thu được đón nhận từ không gian rộng đến không gian hẹp

17.

Điểm khác biệt giữa Tú Xương và các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài viết về người vợ đang sống của mình, bao gồm cả thơ, văn tế, câu đối.

b)

Ngắn ngủi, nhiều gian truân Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn phú, văn tế, câu đối

c)

Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bá

d)

Trần Tế Xương sáng tác thơ gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình

18.

Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào sau đây

a)

Phê phán – tố cáo

b)

Ngợi ca – đả kích

c)

Trữ tình – trào phúng

d)

Gia đình – xã hội

19.

Nội dung hai câu luận trong bài thơ Thương vợ là gì?

a)

Công việc của bà Tú

b)

Nỗi vất vả cơ cực của bà Tú

c)

Phẩm chất tốt đẹp của bà Tú

d)

Tâm sự của ông Tú

20.

Bài thơ Thương vợ thuộc mảng thơ:

a)

Trào phúng

b)

Phê phán

c)

Trữ tình

d)

Tả thực