NEW
Font size
WorksheetsLớp 12 - Bài 5: Dân tộc tôn giáo
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Nước Việt Nam hiện nay có bao nhiêu tôn giáo lớn?
10 tôn giáo
6 tôn giáo
5 tôn giáo
4 tôn giáo
Câu 1: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:
A. Các bên cùng có lợi
B. Bình đẳng
C. Đoàn kết giữa các dân tộc
D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số
Câu 2: Số lượng các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN là:
A. 54
B. 55
C. 56
D. 57
Câu 3: Dân tộc được hiểu theo nghĩa:
A. Một bộ phận dân cư của 1 quốc gia
B. Một dân tộc thiểu số
C. Một dân tộc ít người
D. Một cộng đồng có chung lãnh thổ
Câu 4: Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:
A. Niềm tin
B. Nguồn gốc
C. Hậu quả xấu để lại
D. Nghi lễ.
Câu 6: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:
A. Bình đẳng về kinh tế, chính trị
B. Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục
C. Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục
D. Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục
Câu 7: Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của...............giữa các dân tộc và................toàn dân tộc:
A. Đoàn kết/đại đoàn kết
B. Đoàn kết/phát huy sức mạnh
C. Bình đẳng/đoàn kết
D. Đại đoàn kết/ phát huy sức mạnh.
Câu 8: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:
A. Các tôn giáo đều có thể hoạt động theo ý muốn của mình
B. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
C. Các tôn giáo được nhà nước đối xử khác nhau tùy theo quy mô hoạt động và ảnh hưởng của mình
D. Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu của các tôn giáo
Câu 9: Việt Nam là quốc gia có:
A. Có một tôn giáo hoạt động
B. Đa tôn giáo
C. Không có tôn giáo nào hoạt động
D. Chỉ có Đạo Phật và Thiên Chúa Giáo
Câu 10: Các cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam đều được nhà nước và pháp luật:
D. Có chế độ bảo vệ riêng
B. Bảo vệ chặt chẽ
C. Nghiêm cấm không cho mọi người tới gần
A. Bảo hộ; nghiêm cấm việc xâm phạm
Câu 11: Thái độ đúng đối với tín ngưỡng và tôn giáo là:
A. Không quan tâm tới họ.
B. Học hỏi giáo lý của các tôn giáo.
C. Đoàn kết tôn giáo và học những điều hay của các tôn giáo bạn
D. Truyền bá tôn giáo và thực hành giáo luật tôn giáo.
Câu 12: Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
A. Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc
B. Là việc dành riêng cho nhà nước
C. Là ý thức của những dân tộc thiểu số
D. Là cơ sở cho việc hòa hợp giữa dân tộc này với dân tộc khác
Câu 13. Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện
A. các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.
B. học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.
C. học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.
D. học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.
Câu 15. Theo Bộ luật hình sự năm 1999: “người nào gây thù hằn, kì thị, chia rẽ dân tộc, xâm phạm đến quyền bình đẳng trong công đồng các dân tộc Việt Nam bị phạt tù từ 5 năm đến 15 năm.” Là biểu hiện của
A. thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với vùng đồng bào dân tộc
C. nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc
B. thực hiện chiến lược phát triển văn hóa vùng cao
D. thực hiện bình đẳng giữa các gia đình dân tộc thiểu số
Câu 16. Việc Nhà nước quy định tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. giáo dục
Câu 17. Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện
A. Bình đẳng giữa các vùng miền.
B. Bình đẳng giữa nhân dân miền núi và miền xuôi.
C. Bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.
D. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
Câu 18. Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây ?
A. Bình đẳng về chủ trương
B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.
C. Bình đẳng về điều kiện kinh tế.
D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.
Câu 21. Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng của người Việt Nam?
A. Yểm bùa.
B. Thờ cúng tổ tiên.
C. Lên đồng.
D. Xem bói.
Câu 22. Việc làm nào dưới đây là vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?
A. Hàng tháng đi lễ chùa đều đặn vào các ngày mùng một và ngày rằm.
B. Tổ chức các lớp học giáo lí cho người theo đạo.
C. Vận động đồng bào có đạo tham gia giữ gìn an ninh trật tự.
D. Khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo
Câu 28. H và Q yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng dân tộc. Trong trường hợp này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây ?
A. Tự do cá nhân.
B. Tự do yêu đương.
C. Bình đẳng giữa các dân tộc.
D. Bình đẳng giữa các gia đình.
Câu 30. Ở địa phương X xuất hiện một số người lạ mặt cho tiền và vận động mọi người tham gia một tôn giáo lạ. Trong trường hợp này, hành động nào đúng với quy định của pháp luật?
A. Nhận tiền và vận động mọi người cùng tham gia.
B. Không nhận tiền và báo chính quyền địa phương.
C. Không quan tâm
D. Nhận tiền nhưng không tham gia.
Câu 31. Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số có đời sống khó khăn sinh sống đã được nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội.Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
B. Quyền bình đẳng giữa các vùng miền
C. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
D. Quyền bình đẳng giữa các công dân
Câu 35. Nhiều người đã cạo đầu, giả mang đồ của người tu hành và có hành vi khất thực ở ngoài đường. Đây là biểu hiện của
A. hoạt động tín ngưỡng.
C. hoạt động mê tín.
C. lợi dụng tôn giáo.
D. hoạt động tôn giáo.
Câu 36. Chị K là người dân tộc thiểu số, chị được tín nhiệm bầu vào Quốc hội khóa XIII, điều này thể hiện các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. xã hội.
D. văn hóa.
Câu 37. Anh D và chị N quen nhau được 5 năm. Khi thưa chuyện kết hôn với 2 gia đình thì bố của anh D không đồng ý và liên tục ngăn cản vì chị N theo đạo thiên chúa giáo, còn anh D thì theo đạo Phật. Mẹ của anh D cũng đã nói những điều không hay về tín ngưỡng của chị N và yêu cầu chị N chia tay với anh D. Anh D thấy ý kiến của ba mẹ mình là hợp lí nên đã quyết định chia tay với chị N. Thấy vậy mẹ của chị N đã qua nhà anh D và đã có những lời lẽ xúc phạm Phật giáo. Theo em hành vi của ai là biểu hiện phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo?
A. Bố mẹ của anh D
B. Cả bố,mẹ và anh D
C. Bố mẹ của anh D, anh D và mẹ của chị N
D. Mẹ của chị N và bố của anh D
Câu 39. Anh M là con của bác N. Sau khi bị chị Q dụ dỗ gia nhập một tà giáo không chính thống, anh M đã về nhà và thuyết phục ba mẹ mình cùng tham gia. Bác N (bố của M) sau đó đã cấm cản và la mắng anh M. Bác P là mẹ của anh M biết được đã ngăn cản bác N và đồng ý gia nhập tà giáo cùng con trai. Theo bạn, ai đã vi phạm các chính sách về quyền và bình đẳng tôn giáo của nước ta?
A. Bác N
B. Chị Q
C. Anh M, chị Q
D. Anh M, chị Q, bác P
Câu 40. Anh K là một người bất mãn với chế độ của công ty nên đã bịa chuyện công ty phân biệt đối xử với người thuộc dân tộc thiểu số. Anh E, bác F sau khi nghe được tin đã kêu gọi nhiều người tạo thành cuộc biểu tình và bạo lực bằng lời nói với những người không thuộc dân tộc thiểu số trong công ty. Chị D là giám đốc công ty sau khi biết chuyện này đã báo cho cơ quan chức năng về hành vi của E, F nhưng không báo K vì cho rằng E, F là người dân tộc thiểu số và xúi giục K. Theo bạn, ai đã vi phạm quyền bình đẳng dân tộc?
A. K, E, F, D
B. K
C. E, F
D. K, E, F
