wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra 15 phút địa Lý lớp 7 HK1

Total questions: 57

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm dân số nào sau đây là hoàn chỉ?

A. Dân số là số người

B. Dân số là tổng số người

C. Dân số là nguồn lao động

D. Dân số là tổng số dân ở một địa phương trong một thời điểm nhất định.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu 2: Dân số được thể hiện bằng

A. Biểu đồ tròn

B. Biểu đồ cột

C. Tháp tuổi

D. Biểu đồ đường

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu 3: Sự bùng nổ dân số đang diễn ra ở các châu lục nào dưới đây:

A. Châu Đại Dương.

B. Bắc Mĩ.

C. Châu Âu.

D. Nam Mĩ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu 4: Trường hợp nào dưới đây sẽ dẫn đến sự tăng nhanh dân số:

A. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao.

B. Tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử giảm.

C. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm.

D. Tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh giảm.<br />

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 5: Căn cứ vào hình dáng của tháp tuổi ta không thể biết:

A. Các độ tuổi của dân số.

B. Số lượng nam và nữ.

C. Số người sinh, tử của một năm.

D. Số người dưới tuổi lao động.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu 6: Năm 2001 dân số thế giới khoảng:

A. 4 tỉ người.

B. 5 tỉ người.

C. 6,16 tỉ người

D. 6,5 tỉ người.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7: Ở các nước đang phát triển thì

A. Dân số kém phát triển

B. Dân số giảm nhanh

C. Bùng nổ dân số

D. Dân số giảm nhẹ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8: Dân số thế giới tăng nhanh trong khoảng thời gian nào?

A. Trước Công Nguyên B. Từ công nguyên – thế kỷ XIX trước

C. Từ thế kỷ XIX – thế kỷ XX

D. Từ thế kỷ XX – nay.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9: Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước

A. Châu Á

B. Châu Âu

C. Châu Mĩ

D. Châu Đại Dương

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10: Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến

A. 5,1%

B. 2,1%

C. 3,1%

D. 4,1%

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 11: Bùng nổ dân số xảy ra khi gia tăng dân số vượt ngưỡng :

A. 2,1%

B. 21%

C. 210%

D. 250%.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 12: Dân số là

A. Tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ

B. Nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế-xã hội.

C. Nguồn lao động của một địa phương, một nước.

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 13: Hình dạng tháp tuổi đáy rộng thân hẹp cho thấy:

A. Số người trong độ tuổi lao động ít

B. Số người trong độ tuổi lao động trung bình

C. Số người trong độ tuổi lao động nhiều

D. Số người trong độ tuổi lao động đang tăng dần

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 14: Điền vào chỗ trống: Nhiều nước trên thế giới đã có những... và .... kinh tế nhằm hạ sự gia tăng dân số.

A. Biện pháp kế hoạch hóa gia đình, phát triển

B. Giảm gia tăng dân số, chính sách phát triển

C. Chính sách dân số, biện pháp phát triển

D. Chính sách dân số, phát triển

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 15: Quốc gia đông dân nhất thế giới là:

A. Mỹ

B. Nhật

C. Ấn Độ

D. Trung Quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 16: Người ta thường biểu thị dân số bằng:

A. Một tháp tuổi.

B. Một hình vuông

C. Một đường thẳng

D. Một vòng tròn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 17: Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào:

A. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.

B. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến trong một năm.

C. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi trong một năm.

D. Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến trong một năm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 18: Độ tuổi dưới tuổi lao động là những người có tuổi từ:

A. 0-14 tuổi

B. 0-15 tuổi

C. 0-16 tuổi

D. 0-17 tuổi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu 19: Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề gì?

A. Ăn, mặc

B. Thiếu nhà ở, thất nghiệp

C. Y tế, giáo dục chậm phát

D. Tất cả đều đúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 20: Sự gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào

A. Tỉ lệ sinh

B. Tỉ lệ tử

C. A, B đúng

D. A, B sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 21: Gia tăng cơ giới là sự gia tăng dân số do:

A. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi.

B. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến.

C. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi.

D. Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 22: Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua

A. Giới tính

B. Độ tuổi

C. Nguồn lao động

D. Tất cả các đáp án trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 23: Theo em đến năm 2050 dân số thế giới sẽ là bao nhiêu:

A. 7,9 tỉ người.

B. 8,9 tỉ người.

C. 10 tỉ người.

D. 12 tỉ người.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 24: Châu lục nào có số dân ít nhất (so với toàn thế giới)?

A. Châu Á.

B. Châu Âu.

C. Châu Phi.

D. Châu Đại Dương

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 25: Dân số thế giới tăng nhanh khoảng thời gian nào


A. Thế kỉ XIX và thế kỉ XX

B. Đầu thế kỉ XX

C. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

D. Đầu thế kỉ XX đến nay

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 26: Châu lục nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp nhất:

A. Châu Á.

B. Châu Âu.

C. Châu Phi.

D. Châu Đại Dương.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 27: Ở các nước phát triển thì dân số ngày càng:

A. Tăng nhanh

B. Giảm nhanh

C. Tăng không đều

D. Bùng nổ dân số

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 28: Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước được thể hiện qua:

A. mật độ dân số.

B. tổng số dân.

C. gia tăng dân số tự nhiên.

D. tháp dân số.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Những khu vực tập trung đông dân cư là:

A. Đông Á, Đông Nam Á, Bắc Phi.

B. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.

C. Nam Á, Bắc Á, Bắc Mĩ.

D. Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất là:

A. Đông Bắc Hoa Kì, Nam.

B. Nam Á, Đông Á.

C. Đông Nam Á, Đông Á.

D. Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt?

A. Đông Nam Bra-xin.

B. Tây Âu và Trung Âu.

C. Đông Nam Á.

D. Bắc Á.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Đặc điểm bên ngoài dễ phân biệt nhất giữa các chủng tộc chính trên thế giới là:

A. bàn tay.

B. màu da.

C. môi.

D. lông mày.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Môn-gô-lô-it là:

A. Da vàng, tóc đen.

B. Da vàng, tóc vàng.

C. Da đen, tóc đen.

D. Da trắng, tóc xoăn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây

A. đồng bằng.

B. các trục giao thông lớn.

C. ven biển, các con sông lớn.

D. hoang mạc, miền núi, hải đảo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Dân cư thế giới thường tập trung đông đúc ở khu vực địa hình đồng bằng vì:

A. tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có.

B. thuận lợi cho cư trú, giao lưu phát triển kinh tế.

C. khí hậu mát mẻ, ổn định.

D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Châu lục tập trung dân cư đông đúc nhất thế giới là:

A. châu Âu.

B. châu Á.

C. châu Mĩ.

D. châu Phi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Nhân tố nào sau đây tác động đến sự mở rộng phạm vi phân bố dân cư trên Trái Đất?

A. tài nguyên thiên nhiên.

B. tiến bộ khoa học kĩ thuật.

C. sự gia tăng dân số.

D. chính sách phân bố dân cư.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Sự phát triển nhanh chóng các siêu đô thị ở nhóm nước đang phát triển gắn liền với:

A. gia tăng dân số nhanh và tình trạng di cư ồ ạt từ nông thôn đến đô thị.

B. sự phát triển mạnh mẽ nền sản xuất công nghiệp hiện đại.

C. chính sách phân bố dân cư của nhà nước.

D. sự phân bố các nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Quần cư thành thị phổ biến hoạt động kinh tế nào sau đây?

A. Công nghiệp và dịch vụ.

B. Nông – lâm – ngư – nghiệp.

C. Công nghiệp và nông –lâm – ngư - nghiệp.

D. Dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Các đô thị bắt đầu xuất hiện rộng khắp thế giới vào thời kì nào?

A. Thời Cổ đại.

B. Thế kỉ XIX.

C. Thế kỉ XX.

D. Thế kỉ XV.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Châu lục tập trung nhiều siêu đô thị nhất là:

A. châu Âu.

B. châu Á.

C. châu Mĩ.

D. châu Phi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Đâu không phải là siêu đô thị thuộc châu Á?

A. Cai-rô.

B. Thiên Tân.

C. Mum-bai.

D. Tô-ki-ô.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Hai siêu đô thị đầu tiên trên thế giới là:

A. Niu-I-oóc và Bắc Kinh.

B. Niu-I-oóc và Luân Đôn.

C. Luân Đôn và Thượng Hải.

D. Pa-ri và Tô-ki-ô.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Số lượng các siêu đô thị tăng nhanh nhất ở nhóm các nước nào sau đây?

A. các nước phát triển.

B. các nước kém phát triển.

C. các nước đang phát triển.

D. các nước xuất khẩu dầu mỏ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Đâu không phải là đặc điểm của quần cư thành thị?

A. Phố biến lối sống thành thị.

B. Mật độ dân số cao.

C. Hoạt động kinh tế chủ yếu là dịch vụ du lịch.

D. Nhà cửa tập trung với mật độ cao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Ý nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm của quá trình đô thị hóa trên thế giới?

A. Tỉ lệ người sống ở nông thôn ngày càng tăng.

B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.

C. Phổ biến các hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp.

D. Các đô thị đầu tiên mới xuất hiện vào thế kỉ XIX.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Đâu không phải là hậu quả của đô thị hóa tự phát?

A. Ô nhiễm môi trường.

B. Ách tắc giao thông đô thị.

C. Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.

D. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

1 Vị trí phân bố của đới nóng trên Trái Đất là:

A. Nằm giữa chí tuyến Bắc và Nam.

B. Từ chí tuyến Bắc về vĩ tuyến 400 Bắc.

C. Từ vĩ tuyến 400N - B đến 2 vòng cực Nam - Bắc.

D. Từ xích đạo đến vĩ tuyến 200 Bắc - Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Loại gió thổi quanh năm ở đới nóng là:

A. Gió Tây ôn đới.

B. Gió Tín phong.

C. Gió mùa.

D. Gió Đông cực.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Từ 50B đến 50N là phạm vi phân bố của:

A. môi trường nhiệt đới.

B. môi trường xích đạo ẩm.

C. môi trường nhiệt đới gió mùa.

D. môi trường hoang mạc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Từ 50 B đến 50N là phạm vi phân bố của:

A. môi trường nhiệt đới.

B. môi trường xích đạo ẩm.

C. môi trường nhiệt đới gió mùa.

D. môi trường hoang mạc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm là:

A. lạnh, khô.

B. nóng, ẩm.

C. khô, nóng.

D. lạnh, ẩm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Cảnh quan tiêu biểu của môi trường xích đạo ẩm là:

A. xa van, cây bụi lá cứng.

B. rừng lá kim.

C. rừng rậm xanh quanh năm.

D. rừng lá rộng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Loại rừng nào thường phân bố ở vùng cửa sông, ven biển?

A. Rừng rậm nhiệt đới

B. Rừng rậm xanh quanh năm

C. Rừng thưa và xa van

D. Rừng ngập mặn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Đâu không đúng với đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?

A. Khí hậu nóng và ẩm quanh năm.

B. Biên độ nhiệt độ giữa tháng thấp nhất và cao nhất rất nhỏ (30C).

C. Lượng mưa trung bình năm lớn, mưa tăng dần từ xích đạo về hai cực.

D. Độ ẩm không khí rất cao, trung bình trên 80%.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Tại sao rừng rậm xanh quanh năm có nhiều tầng cây?

A. Do nhiều loài cây sinh trưởng mạnh, chiếm hết diện tích của các loài còn lại.

B. Do trong rừng không đủ nhiệt độ và độ ẩm cho cây cối sinh trưởng.

C. Do mỗi loài cây thích hợp với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.

D. Do đất trong rừng nghèo dinh dưỡng, thường xuyên bị rửa trôi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Đới nóng có giới sinh vật hết sức phong phú và đa dạng, nguyên nhân chủ yếu do:

A. khí hậu phân hóa đa dạng với nhiều kiểu khác nhau, dẫn đến sự phong phú về sinh vật.

B. là nơi gặp gỡ của các luồng sinh vật di cư và di lưu đến từ nhiều vùng miền.

C. do con người mang nhiều loài sinh vật từ nơi khác đến và nhân giống, lai tạo mới.

D. khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa dồi dào và độ ẩm lớn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D