wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN SỐ 1 - văn 9

Total questions: 25

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

2.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

3.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

4.

Câu thành ngữ “Ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm cách thức

5.

Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

6.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

7.

"Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm khúc

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

8.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

d)

Ghi ché tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

9.

"Chuyện người con gái Nam Xương" do ai sáng tác?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Nguyễn Dữ

d)

Đặng Trần Côn

10.

Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XVI

b)

Thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Thế kỉ XIX

11.

Đọc đoạn văn sau nói về lời dặn dò đầy tình nghĩa của Vũ Nương với chồng và trả lời câu hỏi.

Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.


Nhận định nào KHÔNG phù hợp?

a)

Thể hiện nỗi nhớ mong khắc khoải của mình khi chồng đi chinh chiến.

b)

Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.

c)

Không mong vinh hiển mà chỉ cầu mong chồng được bình an trở về.

d)

Tỏ ra mình là một người phụ nữ rất đảm đang, biết lo liệu việc nhà.

12.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

d)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

13.

Lời nói nào của Vũ Nương bày tỏ, hình dung nỗi nhớ thương da diết của người vợ khi phải xa chồng?

a)

... thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.

b)

Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

c)

Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng.

14.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

b)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp.

c)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.

d)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được.

15.

Vũ Nương dỗ dành con lúc chồng đi vắng bằng cách nào?

a)

Hát ru con

b)

Đưa con đi chơi khắp nơi

c)

Chỉ vào cái bóng trên tường và nói đó là cha của đứa trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên

16.

Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

17.

Đâu KHÔNG phải là chi tiết hoang đường, kì ảo trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương"

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi.

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa.

c)

ũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất).

d)

Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

18.

Chi tiết có giá trị nghệ thật độc đáo trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết (a)  

19.

Cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm vì:

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng: nỗi cô đơn, sự thuỷ chung và khao khát sum họp.

d)

Cả 3 đáp án trên

20.

Thế nào là cách dẫn gián tiếp?

a)

hay đổi toàn bộ nội dung và hình thức diễn đạt trong lời nói của một người hoặc nhân vật.

b)

Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu ngoặc kép.

c)

Nhắc lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và thay đổi các dấu câu.

d)

Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và có sự điều chỉnh cho thích hợp.

21.

Thế nào là cách dẫn trực tiếp?

a)

Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu ngoặc kép.

b)

Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu ngoặc đơn.

c)

hắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt sau dấu hai chấm.

d)

Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu gạch ngang.

22.

3. Phong cách của Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa?

a)

Vĩ đại và bình dị

b)

Truyền thống và hiện đại

c)

Dân tộc và nhân loại

d)

Cả ba đáp án trên

23.

7. Chọn các đáp án đúng

Cách Người tiếp thu tri thức như thế nào?

a)

Học hỏi, tìm hiểu tới mức uyên thâm

b)

Chịu ảnh hưởng tất cả các nền văn hóa, tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của CNTB.

c)

Chịu ảnh hưởng tất cả các nền văn hóa, tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, chịu ảnh hưởng của CNTB.

d)

Một mặt Bác chịu ảnh hưởng quốc tế sâu đậm. Mặt khác gìn giữ cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển

e)

Học nhiều nơi nhưng tất cả đều hời hợt

24.

8. Chọn các đáp án đúng

Cách người mở rộng tri thức như thế nào?

a)

Đi đến đâu cũng học

b)

Học ở nơi làm việc

c)

Chỉ tìm tòi trong sách vở

d)

Luôn cố gắng thông thạo ngôn ngữ những đất nước mình ở

e)

Tìm đến các trường học để nghiên cứu

25.

9. Theo tác giả Lê Anh Trà, lối sống giản dị của Bác Hồ có gì đặc biệt?

a)

Là cách sống theo kiểu thần thánh hoá, khác đời và hơn đời

b)

Là lối sống của các bậc hiền triết xưa

c)

Là lối sống đem lại sự thanh cao cho tâm hồn và thể xác

d)

Là lối sống đẹp của những nhà lãnh đạo chính trị