WorksheetsBÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
U1/U2 = R2/R1
UAB = U1 + U2
Hai điện trở R1 và R2 = 4R1được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây?
5R1
4R1
0,8R1
1,25R1
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 4Ω và R2 = 12Ω mắc song song có giá trị nào dưới đây?
16Ω
48Ω
0,33Ω
3Ω
Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở R1 được giữ không đổi. Hỏi khi giảm dần điện trở R2 thì cường độ I của dòng điện mạch chính sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Không thay đổi
Giảm
Lúc đầu tăng, sau đó giảm.
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB =10 Ω , trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?
9 Ω
5Ω
15 Ω
4 Ω
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I1 = I2
I = I1 + I2
I ≠ I1 = I2
I1 ≠ I2
Ba điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
Chỉ có 1 cách mắc
Có 2 cách mắc
Có 3 cách mắc
Không thể mắc được
Hai điện trở R1 = 15 , R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?
(a)
Hai điện trở R1 = 15 , R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?
(a)
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Giảm khi hiệu điện thế tăng
Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn?
Chỉ thay đổi hiệu điện thế.
Chỉ thay đổi cường độ dòng điện
Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn
Cả ba đại lượng trên
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố dưới đây?
Vật liệu làm dây dẫn
Khối lượng của dây dẫn
Chiều dài của dây dẫn
Tiết diện của dây dẫn
Đặt vào hai đầu một điện trở (R ) một hiệu điện thế (U = 12V ), khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là (1,2A ). Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là (0,8A ) thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là:
4,0Ω
4,5Ω
5,0Ω
5,5Ω
Biểu thức nào dưới đây là của định luật Ôm:
I = U.R
R = U/I
I = U/R
U = I.R
Đặt hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40Ω và R2 = 80Ω mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua mạch này là bao nhiêu?
0,1A
0,15A
0,45A
0,3A
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
Oat (W)
Vôn (V)
Ampe (A)
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: Điện trở của dây dẫn là một đại lượng
không đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
thay đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Biểu thức nào sau đây đúng với đoạn mạch 2 điện trở mắc song song
U = U1+U2
I = I1+I2
U = U1 - U2
I = I1 - I2
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Mạch điện được
phân tích đúng là:
R1 // R2 nt R3
R1 //(R2 nt R3)
R1 // R2 // R3
R1 nt (R2//R3)
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1=2Ω,R2=5Ω,R3=2Ω mắc nối tiếp. Tìm Điện trở tương đương của mạch ?
Rtd =8 Ω
Rtd = 9Ω
Rtd = 7Ω
Rtd = 10Ω
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:
A. 3,6Ω
B. 5,6Ω
C. 3 Ω
D.15 Ω
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có công thức là:
Rtđ=R1+R2- R3
Rtđ=R1+R2+R3
Rtđ=R1-R2
Rtđ=R1+R2
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch và hiệu điện thế 2 điện trở mắc song song
U = U1+U2
U = U1 = U2
U = U1 - U2
U = U1 / U2
Điện trở cho biết:
mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít
mức độ dẫn điện nhiều hay ít
độ mạnh yếu của dòng điện
