wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LÝ 9 GIỮA KÌ

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Mắc vào hai đầu điện trở R=10Ω một hiệu điện thế có giá trị 5,4V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó là bao nhiêu?

a)

0,45A

b)

0,54A

c)

1,85A

d)

0,185A

2.

:Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “……………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt”

a)

Hiệu điện thế

b)

cường độ dòng điện

c)

Chiều dài

d)

Điện trở

3.

Tính điện trở của đoạn dây dẫn bằng constantan dài 6m có tiết diện 1,5mm2? Biết điện trở suất của constantan là 0,5.10-6Ω.m

a)

2.10-6Ω.

b)

2.10-3Ω.

c)

2Ω.

d)

200Ω.

4.

Điện trở không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây:

a)

Khối lượng dây dẫn

b)

Chiều dài dây dẫn

c)

Tiết diện đây dẫn

d)

Vật liệu làm dây dẫn

5.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 9 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 10 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB:

a)

34 Ω

b)

15 Ω

c)

39,7 Ω

d)

3,6 Ω

6.

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5 A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây là:

a)

400 J

b)

500 J

c)

200 J

d)

300 J

7.

Một bếp điện hoạt động bình thường với hiệu điện thế 220 V. Trong 2 h chỉ có bếp điện là dụng cụ điện duy nhất hoạt động thì thấy số chỉ công tơ tăng từ 1038,3 lên 1041,6. Cường độ dòng điện chạy qua bếp là:

a)

15 A

b)

3,3 A

c)

1,65 A

d)

7,5 A

8.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 5 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB:

a)

20 Ω

b)

25 Ω

c)

10 Ω

d)

4 Ω

9.

Một bếp điện ghi 220 V – 1600 W. Bếp hoạt động bình thường mỗi ngày 1,5 h. Cho rằng giá tiền điện trung bình của 1 kW.h là 1800 đồng. Hãy tính tiền điện phải trả cho bếp trong 1 tháng (30 ngày)?

a)

4320 đồng

b)

86400 đồng

c)

1296 . 105 đồng

d)

129600 đồng

10.

Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?

a)

Đèn LED: Quang năng biến đổi thành nhiệt năng.

b)

Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.

c)

Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.

d)

Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.

11.

Công suất điện cho biết:

a)

khả năng thực hiện công của dòng điện.

b)

năng lượng của dòng điện.

c)

lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

d)

mức độ mạnh - yếu của dòng điện.

12.

Một khu dân cư có 500 hộ gia đình, trung bình mỗi hộ sử dụng 4 giờ một ngày với công suất điện 120 W. Tính điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong 30 ngày.

a)

7200 kW.h

b)

3600 kW.h

c)

1800 kW.h

d)

4800 kW.h

13.

Dòng điện có cường độ 0,2 A chạy qua một điện trở 3 Ω trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng toả ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây?

a)

Q = 72 J

b)

Q = 60 J

c)

Q = 120 J

d)

Q = 3600 J

14.

Trong cuộc sống, điện năng tiêu thụ được đo bằng đơn vị nào?

a)

J

b)

W

c)

kW.h

d)

kJ

15.

Trong cuộc sống, điện năng tiêu thụ của mạng điện gia đình được đo bằng thiết bị nào?

a)

Điện kế (công tơ điện)

b)

Ampe kế

c)

Vôn kế

d)

Ôm kế

16.

Công thức liên hệ công suất ℘ của dòng điện, cường độ dòng điện I, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:

a)

 = U.I℘\ =\ U.I  

b)

 = UI℘\ =\ \frac{U}{I}  

c)

 = IU℘\ =\ \frac{I}{U}  

d)

17.

Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng (hao phí) nhiều nhất?

a)

Đèn compac

b)

Đèn sợi đốt

c)

Đèn LED (điốt phát quang)

d)

Đèn ống (đèn huỳnh quang)

18.

Thiết bị biến đổi điện năng thành nhiệt năng có ích là:

a)

tàu điện

b)

máy sấy tóc

c)

quạt điện

d)

máy khoan điện

19.

Công thức tính điện trở R của một dây dẫn có tiết diện S, chiều dài l và điện trở suất ρ là:

a)

R = l . SρR\ =\ l\ .\ \frac{S}{\rho}  

b)

R = ρ . SlR\ =\ \rho\ .\ \frac{S}{l}  

c)

R = lρ . SR\ =\ \frac{l}{\rho\ .\ S}  

d)

R = ρ . lSR\ =\ \rho\ .\ \frac{l}{S}  

20.

Công thức nào sau đây là công thức tính điện trở tương đương của mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?

a)

Rtđ = 1R1+1R2Rtđ\ =\ \frac{1}{R1}+\frac{1}{R2}  

b)

Rtđ = R1 + R2Rtđ\ =\ R1\ +\ R2  

c)

1Rtđ= 1R1 + 1R2\frac{1}{Rtđ}=\ \frac{1}{R1}\ +\ \frac{1}{R2}  

d)

Rtđ = R1 . R2R1 + R2Rtđ\ =\ \frac{R1\ .\ R2}{R1\ +\ R2}  

21.

Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 10 Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó:

a)

20 V

b)

50 V

c)

5 V

d)

200 V

22.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 15 Ω; R2 = 10 Ω mắc song song là:

a)

6 Ω

b)

25 Ω

c)

60 Ω

d)

2,4 Ω

23.

Một dây dẫn bằng nicrom dài l = 15 m, tiết diện S = 0,3 . 10610^{-6}   m2m^2   được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Cho biết điện trở suất của nicrom bằng ρ = 1,1 . 10-6 Ω.m. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là:

a)

2 A

b)

4 A

c)

6 A

d)

8 A