NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Total questions: 30
Worksheet time: 26mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây
Độ lớn của các điện tích
Dấu của các điện tích
Bản chất của điện môi
Khoảng cách giữa hai điện tích
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N
là lực hút, có độ lớn 0,9N
là lực hút, có độ lớn 9.10-5N
là lực đẩy có độ lớn 0,9N
Hai điện tích điểm q1=1,5.10-7C và q2 đặt trong chân không cách nhau 50cm thì lực hút giữa chúng là
1,08.10-3N. Giá trị của điện tích q2 là:
2.10-7C
2.10-3C
-2.10-7C
-2.10-3C
Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ.
B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C. vật chứa rất ít điện tích.
D. điểm phát ra điện tích.
A
B
C
D
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 4 lần.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
dầu hỏa.
nước nguyên chất.
chân không.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
900 m.
90000 m.
300 m.
30000 m.
1. Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc;
Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện;
Đặt một vật gần nguồn điện;
Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại
vật phải ở nhiệt độ phòng.
có chứa các điện tích tự do.
vật phải mang điện tích.
Phát biểu nào sau đây về electron là không đúng?
chuyển động quanh hạt nhân.
mang điện tích âm nhỏ nhất.
có khối lượng 9,1.10-31kg.
có điện tích bằng điện tích của proton.
Theo thuyết electron thì phát biểu nào sau đây là đúng?
electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
nguyên tử nhận thêm electron thì trở thành ion dương.
nguyên tử mất bớt electron trở thành ion âm.
vật thiếu electron so với trạng thái trung hòa sẽ trở thành ion âm.
Vật cách điện là vật
cho dòng điện đi qua.
chứa rất nhiều điện tích tự do.
chứa rất nhiều nguyên tử.
không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
hằng số điện môi của của môi trường.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
độ lớn điện tích thử.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m)
C. E = 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m).
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = -1 (μC) từ M đến N là
1 (μJ).
- 1 (J).
- 1 (μJ)
1 (J).
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN=32V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32V
Điện thế tại điểm N là 0
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32V
Công thức tính lực điện là
F= qU
F = eU
F = qE
F = qEd
Công thức tính công của lực điện là
A = qEd
A = EU
A = UEd
A = Eq
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 30V. Biết điện thế tại M là 40V. Điện thế tại N là
20 V
30 V
10 V
40 V
Đơn vị của điện dung là?
Fara
Cu-lông
Niu-tơn
Không có đơn vị
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ với nhau
đặt tụ gần vật nhiễm điện
đặt tụ gần nguồn điện
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi vì điện dung không phụ thuộc hiệu điện thế
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ với nhau
đặt tụ gần vật nhiễm điện
đặt tụ gần nguồn điện
