wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12 chương II

Total questions: 20

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện nghiệm đúng quy luật Menđen là?

a)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen cùng nằm trên 1 NST

c)

Nhiều gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

d)

1 gen quy định nhiều tính trạng, trội lặn hoàn toàn

2.

Điều kiện nghiệm đúng quy luật Tương tác gen là?

a)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen cùng nằm trên 1 NST

c)

Nhiều gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

d)

1 gen quy định nhiều tính trạng, trội lặn hoàn toàn

3.

Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là?

a)

Tạo ra các biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

b)

Hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền ổn định của các nhóm tính trạng

c)

Tạo ra các biến dị là các giống mới khác bố mẹ

d)

Dự đoán trước được kết quả liên kết các gen ở đời sau.

4.

Cho A: đỏ > a: trắng, Phép lai Aa x aa cho tỉ lệ kiểu hình là?

a)

1:1

b)

3: 1

c)

1:2:1

d)

2:1

5.

Cho A: đỏ > a: trắng, Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu hình là?

a)

1:1

b)

3: 1

c)

1:2:1

d)

2:1

6.

Cho A: đỏ > a: trắng, Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu gen là?

a)

1:1

b)

3: 1

c)

1:2:1

d)

2:1

7.

Cho các gen PLĐL, tỷ lệ kiểu hình của phép lai AaBb x aabb là?

a)

1:1:1:1

b)

2:2:1:1

c)

3:3:1:1

d)

3:1

8.

Cho biết kiểu gen có cả A và B cho hoa màu đỏ, nếu chỉ có A hoặc B hoặc không có A và B thì cho hoa màu trắng. Phép lai AaBb x AaBb cho tỷ lệ kiểu hình là?

a)

9 đỏ : 7 trắng

b)

9 trắng : 7 đỏ

c)

1 đỏ : 3 trắng

d)

1 trắng : 3 đỏ

9.

Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 là:

a)

DDxdd

b)

DdxDD

c)

DdxDd

d)

Ddxdd

10.

Cá thể có kiểu gen Aa cho số loại giao tử là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của quy luật phân li độc lập?

a)

Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử

b)

Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.

c)

Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.

d)

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.

12.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

d)

Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

13.

Phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:

a)

Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

b)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

c)

Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

d)

F2 có 4 kiểu hình

14.

Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:

a)

P thuần chủng

b)

Một gen quy định một tính trạng tương ứng

c)

Trội – lặn hoàn toàn

d)

Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.

15.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có

a)

2 kiểu gen, 3 kiểu hình

b)

2 kiểu gen, 2 kiểu hình

c)

3 kiểu gen, 2 kiểu hình

d)

3 kiểu gen, 3 kiểu hình

16.

Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:

a)

AaBbDd

b)

AaBBdd

c)

AabbDd

d)

AaBBDD

17.

Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:

a)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

b)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

d)

3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

18.

Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh ; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn x xanh, nhăn thu được F1 có số hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ 25%. Kiểu gen của các cây bố, mẹ có thể là

a)

AABB và aabb

b)

AaBB và aabb

c)

AaBb và aabb

d)

AABb và aabb

19.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/8

20.

Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:

a)

32

b)

64

c)

128

d)

256