wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 9_Bài tập chương I,II

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là

a)

tính trạng lặn

b)

tính trạng tương ứng.

c)

tính trạng trung gian.

d)

tính trạng trội.

2.

Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?

a)

Phương pháp phân tích các thế hệ lai.

b)

Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.

c)

Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.

d)

Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.

3.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng? (câu hỏi nhiều đáp án)

a)

Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.

b)

Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các gen của cơ thể.

c)

Mỗi tính trạng trên cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.

d)

Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 đã tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là 1A : 1a.

e)

Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 đã tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau.

4.

Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?

a)

Aa x Aa.

b)

Aa x AA.

c)

Aa x aa.

d)

AA x Aa.

5.

Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.

(a)  

6.

Đây là gì ?

a)

Nhiễm sắc thể

b)

ADN

c)

ARN

d)

Protein Histon

7.

Thành phần hoá học chủ yếu của NST là

a)

Protein và sợi nhiễm sắc.

b)

Protein và axit nucleic.

c)

Protein Histon và ADN.

d)

Protein anbumin và axit nucleic.

8.

Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành

a)

từng cặp tương đồng (giống nhau về hình thái, kích thước).

b)

từng cặp không tương đồng.

c)

từng chiếc riêng rẽ.

d)

từng nhóm.

9.

Tế bào đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

10.

Tế bào này đang trải quá quá trình phân bào nào

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân

11.

Một tế bào có 2n = 14. Số NST của tế bào ở kỳ sau của nguyên phân là:

a)

14.

b)

28.

c)

7

d)

42.

12.

Sự giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là gì?

a)

Đều là hình thức phân bào có thoi phân bào.

b)

Kết quả đều tạo ra 2 tế bào có bộ NST 2n.

c)

Đều là hình thức phân bào của tế bào sinh dưỡng.

d)

Kết quả đều tạo ra 4 tế bào có bộ NST 2n.

13.

Thụ tinh là

a)

Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.

b)

Sự kết hợp của hai bộ nhân lưỡng bội của 2 loài.

c)

Sự kết hợp giữa nhiều giao tử đực với 1 giao tử cái

d)

Không có đáp án đúng

14.

Hiện tượng nào sau đây cho thấy giới tính của sinh vật phụ thuộc vào môi trường sống?

a)

Dùng thức ăn có chứa hoocmôn kích thích giới tính đực để tạo ra giống rô phi đơn tính đực

b)

Trứng cá sấu được ấp ở nhiệt độ trên 33 độ C, trứng sau đó sẽ nở thành cá sấu đực. Ở các mức nhiệt độ thấp hơn, trứng chỉ nở thành cá sấu cái.

c)

Ở gia súc có sừng, nếu cho ăn thức ăn thô sẽ sinh con với tỉ lệ cá thể đực cao hơn cá thể cái.

d)

Tất cả các trường hợp đưa ra

15.

NST giới tính khác với NST thường ở đặc điểm (Câu hỏi nhiều đáp án)

a)

Có nhiều cặp tương đồng trong bộ NST

b)

Chỉ có 1 cặp tương đồng hoặc không tương đồng trong bộ NST

c)

Khác nhau giữa giống đực và cái

d)

Mang gen quy định tính trạng liên quan đến giới tính

16.

Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là

a)

sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.

c)

sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.

d)

sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.

17.

Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật giống nhau ở (Câu hỏi nhiều đáp án)

a)

Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.

b)

Các tế bào mầm đều thực hiện giảm phân liên tiếp nhiều lần.

c)

Noãn bào bậc hai và tinh bào bậc hai đều thực hiện giảm phân để tạo giao tử.

d)

Kết quả đều cho ra 4 giao tử tham gia vào thụ tinh

18.

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?

a)

Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.

b)

Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gen.

c)

Chỉ có một cặp NST giới tính.

d)

Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài.

19.

Di truyền liên kết là

a)

hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

b)

hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.

c)

hiện tượng nhiều gen không alen cùng nằm trên 1 NST.

d)

hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

20.

Tính trạng là:

a)

những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình

b)

kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.

c)

các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.

d)

những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.