NEW
Font size
WorksheetsĐề kiểm tra thử giữa kì 1
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên 3 lần
. giảm đi 3 lần
tăng lên 9 lần.
giảm đi 9 lần.
Thoạt tiên một ion dương đang nằm yên trong điện trường, sau đó ion đó sẽ chuyển động
dọc theo một đường sức điện.
dọc theo một đường nằm trên mặt đẳng thế.
từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
Một điện tích điểm đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực điện tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là
. 8.10-6 µC
12,5.10-4C
. 8µC.
12,5 µC
Cường độ điện trường gây bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
0,450 V/m.
0,450 V/m.
4500 V/m.
2250 V/m.
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 V là A = 1J. Độ lớn của điện tích đó là
2.10-4 C.
. 2,10-4 µC
5.10-4 C.
5.10-4 µC.
Chọn câu phát biểu đúng?
Điện dung của tụ điện tỷ lệ với điện tích của các bản tụ.
Điện tích của tụ điện tỷ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tỷ lệ với điện dung của nó.
Điện dung của tụ điện tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15kg, điện tích 4,8.10-18C, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau 2 cm. Lấy g = 10m/s2. Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là
. U = 63,75V.
U = 127,5V.
U = 734,4V
U = 255,0V.
Hai điện tích điểm đều bằng + Q đặt cách xa nhau 5 cm. Nếu một điện tích được thay bằng – Q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi khoảng cách giữa chúng bằng:
. 2,5 cm
. 5 cm
10 cm
20 cm
Khi một điện tio q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6J. Hỏi hiệu điện thế UMN bằng bao nhiêu ?
+12 V
-12 V
+3 V
-3 V
Trong hệ đơn vị SI , đơn vị điện dung của tụ điện là
Cu-lông (C)
Micrô Fara (mF)
Ôm (W)
Fara (F)
Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quĩ đạo là một đường cong kín, có chiều dài quĩ đạo là s thì công của điện trường:
qEs
2qEs
bằng không.
Một kết quả khác.
Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích Q1 và Q2 ở khoảng cách R đẩy nhau với lực F0. Sau khi cho chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ
hút nhau với F > F0.
đẩy nhau với F > F0.
đẩy nhau với F >= F0.
. hút nhau với F < F0.
Hai quả cầu nhẹ cùng khối lượng được treo gần nhau bằng hai dây cách điện có cùng chiều dài và hai quả cầu không chạm nhau. Tích cho hai quả cầu điện tích cùng dấu nhưng có độ lớn khác nhau thì lực tác dụng làm mỗi dây hai treo lệch đi những góc so với phương thẳng đứng là
Bằng nhau
Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch lớn hơn
Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch nhỏ hơn
Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích nhỏ hơn thì có góc lệch nhỏ hơn
Hai quả cầu cùng kích thước nhưng cho tích điện trái dấu và có độ lớn khác nhau. Sau khi cho chúng tiếp xúc vào nhau rồi tách ra thì chúng sẽ
luôn luôn đẩy nhau
luôn luôn hút nhau
có thể hút hoặc đẩy tuỳ thuộc vào khoảng cách giữa chúng
Không có cơ sở kết luận
Có hai điện tích điểm q1 = 2 nC và q2 = 0,018 mC đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Đặt thêm điện tích thứ ba q0 tại một điểm trên đường thẳng nối hai điện tích q1 và q2 sao cho q0 nằm cân bằng. Vị trí đặt q0 cách q1 một khoảng là
x = 0,25 cm.
x = 2,0 cm.
x = 2,5 cm.
x = 1,5 cm.
Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm với qe = - 1,6.10-19 C , qp = 1,6.10-19 C. Lực tương tác giữa chúng là
lực hút với F = 9,216.10-12 (N)
lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N).
lực hút với F = 9,216.10-8 (N).
lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N).
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica
nhựa
giấy tẩm dung dịch muối ăn
sứ
. Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 0,5 N.
hút nhau một lực 5 N.
đẩy nhau một lực 5N.
đẩy nhau một lực 0,5 N.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2
V.m.
V/m.
V.m2.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC.
1 μC.
5 μC.
0,8 μC.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1V/m, từ trái sang phải
1 V/m, từ phải sang trái
Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
bằng 0.
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không thay đổi
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
1 J.
1000 J
1 mJ.
. 0 J
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. UAB =
2 V.
2000 V.
– 8 V
– 2000 V.
. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
