Font size
WorksheetsÔN TẬP BÀI 4 ĐỘT BIẾN GEN
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc gen
nhỏ trong cấu trúc của gen.
liên quan đến một cặp nuclêôtit.
liên quan đến 1 hay một số cặp nuclêôtit.
liên quan đến 1 nuclêôtit.
Thể đột biến là những cá thể mang
gen ĐB làm biến đổi vật chất DT.
các biến đổi kiểu hình do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
gen ĐB đã biểu hiện kiểu hình của cơ thể.
ĐB lặn đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit trong gen.
Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.
Trong tự nhiên, đột biến gen thường phát sinh với tần số thấp.
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp. Nguyên nhân là do
mã di truyền có tính thoái hoá.
mã di truyền có tính đặc hiệu.
mã di truyền là mã bộ ba.
mã di truyền có tính phổ biến.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số nuclêôtit và số liên kết hiđrô trong gen?
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit khác loại.
Thay thế một cặp nuclêôtit cùng loại.
Đột biến gen xảy ra ở những sinh vật nào?
Sinh vật nhân sơ.
Sinh vật nhân thực đa bào.
Sinh vật nhân thực đơn bào.
tất cả các loài sinh vật.
Những bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin (trừ AUG và UGG) là đặc điểm của mã di truyền về
tính thoái hóa.
tính phổ biến.
tính đặc hiệu.
tính bảo thủ.
Đột biến giao tử xảy ra trong quá trình?
A. giảm phân
B. phân cắt tiền phôi
C. nguyên phân
D thụ tinh
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
A. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
B. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
C. sức đề kháng của từng cơ thể
D. điều kiện sống của sinh vật
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô?
A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
B. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
C. Mất một cặp A-T
D. Thêm một cặp G-X.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm mất 2 liên kết hiđrô?
A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
B. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
C. Mất một cặp A-T
D. Thêm một cặp G-X.
Gen A sau đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô thay đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng
A. Mất một cặp nuclêôtit.
B. Thêm một cặp nuclênôtit.
C. Thay cặp nuclênôtit khác loại
D. Thay cặp nuclênôtit cùng loại.
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
B. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
C. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
D. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là
mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtit đầu gen.
mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc
thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác.
đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit
Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế một cặp nuclêôtit?
Chỉ liên quan tới 1 bộ ba
Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác
Làm thay đổi tối đa một axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Làm thay đổi trình tự nuclêôtit của nhiều bộ ba
Đáp án nào sau đây KHÔNG phải là một dạng đột biến gen
Đột biến mất một cặp nucleotit
Đột biến thêm một cặp nucleotit
Đột biến đảo một cặp nucleotit
Đột biến thay thế một cặp nucleotit
Nguyên nhân của đột biến gen:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen cấu trúc --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen -->thay đổi trình tự các nucleotit trong tARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein -->thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các nucleotit trong rARN --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng
Những đối tượng nào sau đây là tác nhân hóa học gây đột biến gene?
Nitrogenous base hiếm
5 bromouracil
Acridine
Tia UV
Tác nhân 5-BU tác động lên một gene gây đột biến thì phải mất bao nhiêu chu kỳ tế bào để xuất hiện đột biến mới? Giả sử xác suất gây đột biến trên gene đối với tế bào là 100%.
1
2
3
4
Tác nhân gây đột biến nào sau đây có khả năng cao nhất gây đột biến mất một cặp nucleotide trên gene (không tính đến cường độ và liều lượng của tác nhân gây đột biến)?
Tia UV
5-BU
EMS
Acridine
Gene B có tỷ lệ G+XA+T=32 bị đột biến điểm thành gene b với chiều dài 510nm và có 3899 liên kết hydrogen. Loại đột biến điểm xảy ra đối với gene B là gì?
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
Mất 1 cặp A-T
Thêm 1 cặp G-X
Dạng đột biến gen gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của chuỗi pôlipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là:
mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên của gen.
thay thế 1 cặp nuclêôtit ở đoạn giữa của gen.
đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit của gen.
thêm 1 cặp nuclêôtit ở đoạn cuối của gen.
Loại hoá chất có tác dụng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X là:
cônsixin.
etyl metal sunfurat.
5-Brôm uraxin (5-BU).
acriđin.
Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi:
ở trạng thái đồng hợp lặn.
ở trạng thái dị hợp.
khi nằm trên NST giới tính X (X a).
khi nằm trên NST giới tính Y (Y a).
Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến gen ? (chọn nhiều đáp án)
A. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
B. Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
C. Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
D. Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong cấu trúc của gen.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số nuclêôtit và số liên kết hiđrô trong gen?
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit khác loại.
Thay thế một cặp nuclêôtit cùng loại.
Gen B có 1200 cặp nucleotit và số nucleotit loại ađenin chiếm 20% tổng số nucleotit của gen. Gen B bị đột biến thành gen b có 3123 liên kết hiđrô và 480 cặp A - T. Đột biến điểm xảy ra là
thêm một cặp G - X
mất một cặp G - X
thêm một cặp A - T
mất 1 cặp A - T
Gen có chiều dài 0,51µm, số T gấp 1,5 lần số X. Gen A bị đột biến thành gen a, gen a có chiều dài bằng chiều dài của gen A nhưng kém gen A 1 liên kết H. Số nu mỗi loại của gen a là
A = T = 450, G = X = 300.
A = T = 901, G = X = 599.
A = T = 601, G = X = 899.
A = T = 900, G = X = 600.
Một gen có chiều dài 4080Å và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 10%. Số nuclêôtit loại G của gen là bao nhiêu?
960.
1071.
315.
600.
