WorksheetsCKTB
Total questions: 28
Worksheet time: 50mins
TB phôi sớm không có pha nào
G1
G2
G1 và G2
S và M
Tìm các cặp tương ứng sau
Tế bào có tốc độ phân chia nhanh
tế bào ung thư, tế bào phôi thai
TB phân chia chậm
tế bào gan
có CKTB kéo dài G1 suốt đời => G0
TB thần kinh
6-8h
Pha S
6-12h
Pha G1
RNA và protein được tổng hợp
Tế
bào tăng kích thước, khối lượng, có hình
dạng đặc trưng
NST ở dạng chromatin
tháo xoắn
tái bản DNA
. Trung thể nhân đôi
Có sự trao đổi nhiễm sắc tử chị
em rất nhanh
pha ngắn nhất của gian kỳ
tiếp tục tổng hợp RNA và các protein tubulin
Phát hiện và sửa chữa những sai sót của quá trình tái bản
AND tại pha S
Tìm các cặp tương ứng sau
Lớp kép phospholipid (4 lớp) bao quanh nhân của sinh vật
nhân chuẩn.
Vỏ nhân
Các cấu trúc đặc biệt trong tâm động của nhiễm sắc thể
cho phép các sợi trục chính gắn vào
Kinetochore
Vùng trong nhiễm sắc thể liên kết với các protein đặc biệt
được di chuyển bởi các vi ống và để gắn các nhiễm sắc thể chị em
Tâm động
Trung tâm tổ chức vi ống trong tế bào, có khả năng sản
xuất và loại bỏ các vi ống
Centrosome
2 protein di động của thoi phân bào là
kinase và dynein
kinesin và dynein
cohensin và codensin
cohensin và kinesin
Kì đầu NP: thoi phân bào gồm dynein về đầu (a) của vi ống; kinesin về đầu
(b) của vi ống
Trung tâm tổ chức ống vi thể
Ống vi thể tâm động
Ống vi thể sao
Ống vi thể cực
Đây là cấu trúc nào
Cohensin - ổn định chromatid ce
Condensin - ổn định chromatid ce
Cohensin - tạo vòng chromatin để NST đóng xoắn
Condensin - tạo vòng chromatin để NST đóng xoắn
Đây là cấu trúc nào
Cohensin - ổn định chromatid ce
Condensin - ổn định chromatid ce
Cohensin - tạo vòng chromatin để NST đóng xoắn
Condensin - tạo vòng chromatin để NST đóng xoắn
Có 2 loại: condensin I ở (a) , condensin II trong (b) ở gian kỳ. Kỳ đầu condensin (c) tập trung dọc trục giúp sợi chromatin đóng xoắn, sau đó khi màng nhân tiêu biến condensin (d) mới tham gia quá trình đóng xoắn
NGUYÊN PHÂN
Gian kì
Kì đầu
Kì sau
Kì cuối
Phân chia bào tương
Phân chia bào tương ở ... sẽ có bóng Golgi hợp lại thành vách tb
vi khuẩn
ĐV
TV
Cả 3 đúng
NGUYÊN PHÂN
Màng nhân biến mất
NST đã nhân đôi, xuất hiện dưới dạng 2 chromatide chị em dính
nhau ở tâm, bắt đầu đóng xoắn
Trung thể di chuyển về 2 cực đối diện của tế bào
Màng nhân phân tán thành các bóng nhỏ
Hạch nhân nhỏ lại,
biến mất
Gắn các vi ống vào mỗi nhiễm sắc thể
Thường được dùng phân tích karyotype
Cohesin được phân cắt bởi separase
Các nhiễm sắc thể tách ra và được các vi ống kéo về hai đầu đối
diện của tế bào
Các NST đơn đã di
chuyển về hai cực tế
bào
tháo xoắn dần
do sự khử phosphoryl
ở tiểu đơn vị kilesin
của các condensin
hình thành 2 nhân con trong
bào tương chung
Tìm các cặp tương ứng sau
Các NST kép bắt đầu co ngắn, có dạng sợi mảnh. Mỗi
chromatid gắn vào vỏ nhân tại 2 đầu mút
Sợi mảnh (leptotene)
Bắt đầu từ đầu mút NST, các cặp NST tương đồng bắt
cặp với nhau (synapsis) NST dạng lưỡng trị
Tiếp hợp (zygotene)
NST kép tương đồng dầy lên, thấy được dưới KHV
quang học. Trao đổi chéo các vật liệu di truyền diễn ra giữa các chromatid.
Co ngắn (pachyten)
Các NST kép trong cặp tương đồng tách ra từ phần
tâm nhưng còn dính nhau tại điểm bắt chéo, điểm bắt chéo chuyển dần về
phía đầu mút NST
Tách đôi (diplotene)
NST ngừng phiên mã, đóng xoắn, dày lên, tách khỏi
vỏ nhân. Vỏ nhân và hạch nhân tiêu biến, xuất hiện thoi phân bào
Hướng cực (diakinesis)
Đây là
trứng
u ác tính
thể vùi lipid
bóng vận chuyển Golgi
Tìm các cặp tương ứng sau
Trùng lông, vi khuẩn
Tiếp hợp
SV đơn bào
Nội hợp
Tự thụ tinh (sán dây); Thụ tinh chéo
(giun đất, sán lá)
Lưỡng tính sinh
ốc, tôm, cua…
Đơn tính sinh
Giai đoạn phân cắt trong trứng đẳng hoàng
Phân cắt, chưa có sự biệt hóa
Tạo phôi dâu
Tạo phôi nang
Các tế bào có thể thay đổi hình dạng, di động hoặc kết dính để biệt
hóa tạo thành các lá phôi
Phôi bắt
đầu lõm
vào từ cực
DD và xuất
hiện phôi
khẩu
Người
Nhím biển
Hoàn toàn và đều
Toàn bộ hợp tử phát triển thành phôi
Phân cắt hoàn toàn nhưng không đều và không đồng thời.
Toàn bộ hợp tử đều phát triển thành phôi ếch
Mặt phẳng phân cắt thứ 3 // với xích đạo nhưng gần cực SV hơn
tế bào ở cực SV phân chia nhanh hơn nên các
TB nhỏ và nhiều hơn ở cực DD
Xoang phôi nang gần cực SV hơn
Phân cắt hoàn toàn, không đều
Một phần phát triển thành phôi, 1 phần thành lá nuôi (rau thai)
Giai đoạn biệt hóa phôi ở trứng vô hoàng
Túi noãn hoàng
Xoang ngoài ối
Lá nuôi
Xoang ối
Lá phôi trong
Lá phôi ngoài
TRỨNG VÔ HOÀNG
Thượng bì, tóc, lông, móng, tuyến mồ hôi
hệ TK, TB thu
nhận kích thích của các giác quan, niêm mạc
Hệ cơ, tổ chức liên kết, xương, sụn, răng
hệ tuần hoàn: Tim,
máu, hệ bạch huyết
mạc treo ruột, màng bụng, màng phổi
cơ quan
niệu sinh dục.
Dây sống
niêm mạc thực quản, ruột, manh tràng và các
tuyến gan, tụy, nước bọt
cơ quan hô hấp (niêm mạc khí quản và phổi);
tuyến giáp, phó giáp, ức; niêm mạc bàng quang
chấy
châu chấu
ếch
bướm
ruồi
chim
thú
bọ chét
rệp
Phức hợp Cdk-protein cyclin
Cdk 6 + Cyclin E
Cdk 4 + Cyclin B
Cdk 2 + Cyclin D
Cdk 4, Cdk 6 + Cyclin D
Cdk 2 + Cyclin E
Cdk 2 + Cyclin A
Cdk 1 + Cyclin B, Cyclin A
Cdk-cyclin
Cdk 7 + Cyclin H
Cdk 3 + Cyclin C
MPF khi có hoạt tính sẽ kích hoạt (a) . Khi MPF
mất hoạt tính, tế bào sẽ chuyển sang giai đoạn (b) hay vào
(c)
ĐIỂM KIỂM SOÁT
Là điểm quan trọng nhất (?), xuất hiện cuối pha G1
Kiểm tra: Sự tổn thương DNA, kích thước tế bào, sự hiện diện của
các yếu tố tăng trưởng
cyclin D và Cdk 4,6.
Vượt qua: kích thước phù
hợp và có dự trữ năng lượng đầy đủ
Tế bào ung thư không có điểm kiểm
soát này
tiếp tục vào giai đoạn
sau mà không đòi hỏi các nhân tố tăng
trưởng cho đến khi hoàn tất CKTB
mức độ tự nhân đôi của AND, độ lớn của tế bào, các
đoạn DNA bị hỏng…
bất hoạt phosphatase Cdc25 → ngăn quá trình
khử phospho và kích hoạt M-Cdk
DDB của các gen tham gia điểm này: UT
mức độ bám của các NST vào thoi phân bào, sự phân ly
của các NST về các cực tế bào
APC hoạt hóa các protein
có nhiệm vụ loại bỏ cohesin
gắn kết 2 chromatid chị em
với nhau.
Họ protein Cohesin: Duy trì liên kết các chromatide đến kì sau
tham gia vào các
quá trình điều hòa sự tăng
trưởng bình thường
Gen mã hóa nhân tố tăng trưởng tiết (SIS)
Gen mã hóa thụ thể bề mặt tế bào (ERBB, FMS)
Gen mã hóa các thành phần hệ thống dẫn truyền tín hiệu
nội bào (họ RAS, ABL)
Gen mã hóa protein nhân bám ADN, gồm cả các nhân tố
phiên mã (MYC, JUN)
Gen mã hóa các thành phần mạng lưới cyclin, CDKs, chất ức
chế kinase (MDM2).
• Gen mã hóa protein điều hòa
hoặc ức chế quá trình diễn tiến
chu trình tế bào: p16, p21
Gen mã hóa các thụ thể của các
nhân tố tăng trưởng/hormone
ức chế tăng sinh: TGF-beta
Gen mã hóa protein tham gia
điểm giới hạn (Rb) hoặc kiểm
soát chu trình tế (p53)
ĐB mất chức năng => UT
1
4,5
11 - 14
2, 3
6 - 10
15
2 con đường apoptosis
chứa nhiều protein Cytochrome-C
Thiếu O2 nội bào, tổn
thương DNA quá lớn, nồng độ Ca2+ quá cao trong bào tương, tia
UV
Họ protein Bcl-2
PARP: phân mảnh DNA
Chất gắn chết ở ngoại bào kích hoạt các thụ thể
tử vong
