Font size
WorksheetsÔN TẬP 8 (SI11)
Total questions: 25
Worksheet time: 14mins
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện sự cân bằng nội môi?
(1) Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thu nước, tăng uống nước.
(2) Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 – 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận.
(3) Phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt rộng.
(4) Nồng độ glucose trong máu người được duy trì trong khoảng 3,9 – 6,4 mmol/L.
1
2
3
4
Trong điều kiện bình thường, các chất nào sau đây được cơ thể bài tiết ra ngoài cơ thể?
(1) Nước thừa
(2) Protein
(3) CO₂
(4) Urea
(5) Lipid
(6) Creatinine
(7) Glucose
(8) Bilirubin
(1), (3), (4), (6), (8)
(1), (2), (3), (4), (5)
(1), (3), (5), (7), (8)
(1), (5), (6), (7), (8)
Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng bài tiết của cơ thể?
Gan
Ruột
Thận
Phổi
Cho các thành phần sau đây:
(1) Quản cầu thận
(2) Ống lượn gần
(3) Quai Henle
(4) Ống lượn xa
(5) Niệu quản
(6) Niệu đạo
Có bao nhiêu thành phần cấu tạo nên một nephron – đơn vị chức năng của thận?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cân bằng nội môi?
(1) Cân bằng nội môi có tính chất cân bằng động.
(2) Điều hòa cân bằng nội môi chỉ có duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào.
(3) Cân bằng nội môi đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện được chức năng sinh lý của các tế bào trong cơ thể.
(4) Cân bằng nội môi gồm cân bằng hàm lượng nước; nồng độ các chất như glucose, các ion, amino acid, muối khoáng,...
1
2
3
4
Khi nồng độ glucose trong máu tăng lên, có bao nhiêu phản ứng sau đây nhằm đưa nồng độ glucose trở về mức ốn định?
(1) Tuyến tuỵ tiết hormone insulin
(2) Tế bào gan biến đổi glucose thành glycogen.
(3) Các tế bào tăng cường hấp thu glucose.
(4) Chuyển hóa glycerol thành glucose.
4
3
2
1
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về bệnh suy thận?
(1) Là tình trạng chức năng của thận bị suy giảm.
(2) Trường hợp nặng cần phải chạy thận nhân tạo hoặc thay thận.
(3) Chỉ có một loại là suy thận mãn tính..
(4) Người bị suy thận có nguy cơ ứ đọng các chất thải trong máu
1
2
3
4
Việc uống đủ nước có tác dụng gì đối với hệ bài tiết?
Làm giảm áp lực lên hệ hô hấp.
Giúp cải thiện hệ miễn dịch.
Bảo vệ chức năng thận và giảm nguy cơ mắc các bệnh bài tiết.
Gây suy yếu chức năng thận.
Quá trình bài tiết có thể xảy ra ở đâu trong cơ thể?
Chỉ ở thận.
Ở da, phổi, ruột và thận.
Ở da và thận.
Ở ruột và phổi.
Nếu các chất thải không được bài tiết ra khỏi cơ thể, điều gì có thể xảy ra?
Các chất thải sẽ tự phân hủy và biến thành năng lượng.
Cơ thể sẽ không bị ảnh hưởng gì.
Các chất thải sẽ trở thành chất dinh dưỡng.
Cơ thể sẽ tích tụ chất độc, gây mệt mỏi, đau đầu, thậm chí tử vong.
Quá trình bài tiết giúp duy trì điều gì trong cơ thể?
Cân bằng nhiệt độ cơ thể.
Sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể.
Nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định.
Hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Cân bằng nội môi là gì?
Duy trì nồng độ các chất độc trong cơ thể
Sự duy trì ổn định của môi trường bên trong cơ thể
Sự thay đổi liên tục của môi trường bên ngoài
Duy trì sự cân bằng giữa chất thải và chất dinh dưỡng
Cân bằng nội môi có tính chất gì?
Cố định và không thay đổi
Cân bằng động
Phụ thuộc hoàn toàn vào chế độ ăn
Chỉ hoạt động khi cơ thể có bệnh
Bộ phận đáp ứng kích thích bao gồm các cơ quan nào sau đây?
Chỉ có thận và gan.
Hệ thần kinh trung ương.
Tuyến nội tiết và máu.
Tim, gan, phổi, mạch máu.
Bộ phận điều khiển thực hiện chức năng gì?
Chuyển tín hiệu kích thích đến các cơ quan đáp ứng.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường bên ngoài.
Chuyển đổi kích thích thành năng lượng.
Xử lý thông tin nhận được và gửi tín hiệu dưới dạng xung thần kinh hoặc hormone.
Hormone nào sau đây tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu? (đáp án là 1 từ gồm 3 chữ cái viết hoa)
(a)
Khi hàm lượng đường trong máu tăng, hormone nào sau đây được tiết ra để điều hòa? (đáp án viết chữ thường)
(a)
Khi hàm lượng đường trong máu giảm hormone nào sau đây được tiết ra? (đáp án viết chữ thường)
(a)
pH máu dao động trong khoảng
6-7
7,35-7,45
7,55-7,65
8-7
Giải thích nào sau đây phù hợp với vấn đề sức khỏe của người A?
Hàm lượng triglyceride, cholesterol toàn phần và glucose trong máu cao
Hàm lượng urea cao
Hàm lượng Creatinine cao
Hàm lượng Calcium cao
Bài tiết là gì?
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể.
Quá trình đào thải các chất sinh ra từ quá trình trao đổi chất mà cơ thể không sử dụng, các chất thừa và chất độc hại.
Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu.
Quá trình tạo ra năng lượng cho cơ thể.
Các chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình bài tiết?
Glucose và protein.
CO₂, bilirubin, urea, creatinine.
Vitamin và khoáng chất.
Chất béo và lipid.
Nội môi là gì?
Môi trường bên ngoài cơ thể.
Môi trường bên trong cơ thể
Chỉ là dịch trong tế bào.
Là môi trường khí quyển xung quanh cơ thể.
Các yếu tố nào sau đây liên quan đến cân bằng nội môi?
Chỉ nồng độ glucose trong máu.
Hàm lượng nước, nồng độ các chất như glucose, ion, amino acid, muối khoáng.
Chỉ nhiệt độ cơ thể.
Chỉ huyết áp và nhịp tim.
Tính chất quan trọng nhất của cân bằng nội môi là gì?
Tính chất ổn định tuyệt đối.
Tính chất cân bằng động, thông qua cơ chế điều chỉnh
Tính chất thay đổi liên tục mà không cần kiểm soát.
Tính chất tạm thời và không cố định.
