WorksheetsSINK HORSE 🐴
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Câu 1: Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha nhĩ co khoảng
0,1s
0,8s
0,3s
0,4
Câu 2: Bộ phận nào sau đây giữ chức năng điều khiển hoạt động điều hoà tim mạch?
Tim
Mạch máu
Hành não
Tuyến trên thận
Câu 3: Phát biểu nào không đúng khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch?
Huyết áp giảm dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co.
. Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch.
Câu 4: Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để đo huyết áp?
Nhiệt kế.
Ống nghe tim phổi
Huyết áp kế điện tử.
Máy kích thích điện
Adrenalin tác động đến sự hoạt động của tim làm cho
tim đập chậm hơn, yếu hơn, mạch máu co và huyết áp tăng
tim đập nhanh hơn, mạnh hơn, mạch máu dãn và huyết áp giảm
. tim đập chậm hơn, yếu hơn, mạch máu co và huyết áp tăng
tim đập nhanh hơn, mạnh hơn, mạch máu co và huyết áp tăng
Câu 6: Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò khi nào?
Khi cơ thể bị các tác nhân gây hại xâm nhiễm
Khi cơ thể không tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh
Khi cơ thể bị các vết thương ở da hay niêm mạc
Khi cơ thể mắc các bệnh tự miễn
Câu 7: Tiêm hoặc uống vaccine là
đưa kháng nguyên vào cơ thể
đưa chất tạo kháng nguyên vào cơ thể
đưa kháng nguyên hoặc chất tạo kháng nguyên vào cơ thể
đưa kháng nguyên và kháng thể vào cơ thể
Câu 8: Trường hợp hệ miễn dịch tạo ra các đáp ứng chống lại các tế bào, cơ quan của cơ thể được gọi là
Hiện tượng dị ứng
hiện tượng tự miễn.
hiện tượng di căn
ung thư
Câu 9: Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ
Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên
Câu 10: Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng bài tiết của cơ thể?
Gan
Ruột
Thận
Phổi
Câu 11: Sự duy trì ổn định của môi trường bên trong cơ thể, đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện được chức năng sinh lí của các tế bào gọi là
cân bằng áp suất thẩm thấu
cân bằng nội môi
cân bằng độ pH
cân bằng huyết áp
Câu 12: Phát biểu nào không đúng khi nói về cân bằng nội môi?
Cân bằng nội môi có tính chất cân bằng động
Điều hoà cân bằng nội môi chính là cân bằng áp suất thẩm thấu của tế bào.
Cân bằng nội môi đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện được chức năng sinh lí của các tế bào trong cơ thể
Cân bằng nội môi gồm cân bằng hàm lượng nước; nồng độ các chất như glucose, các ion, amino acid, muối khoáng,...
Câu 13: Nhóm động vật nào dưới đây có hệ tuần hoàn?
Ngành Ruột khoang
Ngành Giun dẹp
Lớp Lưỡng cư
Ngành Thân lỗ
Câu 14: Hệ dẫn truyền tim gồm
tim, nút xoang nhĩ và các sợi Purkinje
tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje
tâm nhĩ, tĩnh mạch phổi, bó His và các sợi Purkinje
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje
Câu 15: Phát biểu nào đúng khi nói về cấu tạo của tim?
Tim của lưỡng cư, bò sát (trừ cá sấu) gồm có 4 ngăn
. Tim của cá có 3 ngăn gồm 3 tâm nhĩ và 1 tam thất
Tim của thú có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất
Tim của chim và thú có 6 van tim
Câu 16: Mao mạch có đặc điểm nào giúp chúng phù hợp với chức năng trao đổi chất?
Thành mao mạch chỉ bao gồm một lớp tế bào nội mạc, giữa các tế bào có vi lỗ.
Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn.
Vận tốc máu chảy trong mạch chậm
Tất cả các phương án trên
Câu 17: Bệnh truyền nhiễm ở người chủ yếu do những tác nhân nào gây ra?
Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật
Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và hoá chất độc hại
Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và rối loạn di truyền
Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt
Câu 18: Các thành phần chính của miễn dịch không đặc hiệu là
da, niêm mạc, dịch nhày, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên, kháng thể
da, niêm mạc, dịch nhày, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào T độc.
da, niêm mạc, dịch nhày, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên.
da, niêm mạc, dịch nhày, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên, tế bào plasma.
Câu 19: Hệ miễn dịch có thể bị suy giảm khi
tập thể dục thường xuyên
uống nhiều nước.
uống nhiều rượu bia
ăn nhiều rau xanh
Câu 20: Phát biểu nào đúng khi nói về miễn dịch dịch thể?
Miễn dịch dịch thể mang tính chất bẩm sinh, bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể.
Miễn dịch dịch thể được thể hiện bằng sự sản xuất kháng thể có khả năng tương tác với các kháng nguyên.
Miễn dịch dịch thể có sự tham gia của các tế bào đại thực bào
Miễn dịch dịch thể không có sự tham gia của kháng thể
