Font size
Worksheetssinh 11
Total questions: 31
Worksheet time: 17mins
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
từ mạch gỗ sang mạch rây
qua mạch gỗ
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
Từ mạch rây sang mạch gỗ
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
Điều hòa không khí.
phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng
sản phẩm của pha sáng quang hợp gồm
carbonhydate ,co2
ADP, NADPH,o2
ATP, NADPH
ATP,NADPH,O2
Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
6(1) + 12H2O------>(2) +6O2+6H2O
(1)C6H12O6, (2) CO2
. (1) CO2, (2)C6H12O6
(1) O2, (2) C6H12O6
(1) O2, (2) CO2.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Diệp lục a → Diệp lục b → Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Hô hấp ở thực vật là
Hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ đơn giản, phổ biến là Carbonhydrate thành các chất phức tạp, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
Hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là Carbonhydrate thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
Hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là Amino acid thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng
Hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là Carbonhydrate thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra NADPH và nhiệt năng
Hô hấp ở thực vật có những con đường nào?
Hô hấp hiếu khí và hô hấp trung gian
Hô hấp bán bảo toàn và hô hấp hoàn toàn
hô hấp kỵ khí và lên men
hô hấp hiếu khí và lên men
Các giai đoạn của hô hấp hiếu khí diễn ra theo trật tự :
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.
Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân
C. Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình Krebs
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.
Theo phương trình tổng quát, sản phẩm hô hấp ở thực vật là:
C6H12O6 + 6O2
CO2 + H2O + ATP + Nhiệt.
C6H12O6 +H2O + ATP + Nhiệt.
. CO2 + H2O
Đâu là ví dụ về lên men ở thực vật?
Buổi tối cho cây vào 1 cái phòng kín, buổi sáng cho ra ngoài, cứ lặp lại như vậy
Cây bị ngập úng đất bị thiếu khí ôxi , hạt ngâm trong nước
Cho cây ra nắng to, để cây mất hết nước, khi ấy quá trình hô hấp kỵ khí diễn ra mạnh
hạt đang nảy mầm
Các giai đoạn dinh dưỡng ở động vật diễn ra theo trật tự:
Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa
Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa.
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa.
Ở người thức ăn vào miệng rồi lần lượt qua các bộ phận
Miệng -> Dạ dày ->Thực quản ->Ruột non->Ruột già
Miệng ->Thực quản-> Dạ dày->Ruột non->Ruột già
Miệng ->Thực quản -> Ruột non->Ruột già ->Dạ dày
Miệng-> Ruột già -> Dạ dày ->Thực quản ->Ruột non
Dựa vào hình ảnh dưới đây cho biết hình thức tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu
hóa của thủy tức?
Tiêu hóa ngoại bào rồi đến tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào
tiêu hoá nội bào rồi đến ngoại bào
Tiêu hoá ngoại bào
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về hệ tuần hoàn:
1 hệ tuần hoàn a. máu chảy với áp lực thấp, tốc độ chậm
b. Dòng máu: máu từ tim động mạch khoang cơ thể-> tĩnh mạch về tim.
2 hệ tuần hoàn kín c. Máu chảy với áp lực cao, tốc độ nhanh.
d.Dòng máu: máu từ tim động mạch mao mạch tĩnh mạch về tim.
1 cd ,2 ab
1 ac ,2 bd
1 bd ,2 ac
1 ab, 2 cd
Một chu kì hoạt động của tim bao gồm các pha theo thứ tự nào sau đây?
Pha co tâm nhĩ -> pha dãn chung -> pha co tâm thất
Pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ -> pha dãn chung
Pha co tâm nhĩ -> pha co tâm thất -> pha dãn chung.
Pha dãn chung -> pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ -> Tâm nhĩ co -> Nút nhĩ thất -> Bó His -> Mạng Purkinje -> Tâm thất -> Tâm thất co.
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> Mạng Purkinje -> Bó His -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút nhĩ thất -> Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ -> Bó His -> Mạng Purkinje -> Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ -> Nút nhĩ thất -> Mạng Purkinje -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Dựa trên hình mô tả hệ tuần hòan dưới đây và kiến thức đã học, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
hình 1 tuần hoàn hở hình 2 tuần hoàn kín
I. Hình 1 là hệ tuần hoàn hở gồm : Tim, động mạch,tĩnh mạch
II. Hình 2 là hệ tuần hoàn hở gồm : Tim, động mạch,tĩnh mạch
III. Hình 2 là hệ tuần hòan hở gồm : Tim, động mạch, mao mạch,tĩnh mạch
IV. Hình 2 là hệ tuần hòan kín gồm : Tim, động mạch, mao mạch,tĩnh mạch
V. Hình 2 là hệ tuần hoàn kín có máu chảy dưới áp lực cao hơn hệ tuần hoàn hở
II, IV
I,IV,V
I,III
II,IV,V
Van tim có vai trò như thế nào trong tuần hoàn máu?
Van tim cho máu chảy từ tâm thất lên tâm nhĩ.
Van tim cho máu chảy theo một chiều
Van tim cho máu chảy từ động mạch qua tĩnh mạch
Van tim cho máu chảy theo hai chiều.
Ý nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở thú và hệ tuần hoàn ở cá là
1. Ở cá, máu được trao đổi khi qua mao mạch mang.
2. Thú có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
3. Tim thú có 4 ngăn
4. Thú có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.
2,3,4
1,2,4
1,2,3
1,3
Các bệnh nào sau đây là bệnh về hệ tuần hoàn ở người?
Viêm phổi, xơ vữa động mạch
hồng cầu , bạch cầu
hở van tim, giãn tĩnh mạch
Tiêu chảy, viêm phổi
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận :
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
hồng cầu và bạch cầu
tim ,hệ mạch và nước mô
tim ,động mạch , dịch tuần hoàn
Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ
động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch.
tĩnh mạch -> mao mạch -> động mạch.
mao mạch -> động mạch -> tĩnh mạch
động mạch -> tĩnh mạch-> mao mạch
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở
gà
châu chấu
khỉ
bồ câu
Hoạt động của tim mạch được điều hòa bằng nhờ 2 cơ chế
cơ chế thần kinh và thể dịch
Hoạt động của tim mạch được điều hòa bằng nhờ 2 cơ chế
Cơ chế bảo toàn tĩnh mạch và mao mạch
Cơ chế bảo vệ nơron và cân bằng
Miễn dịch là gì?
Là cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh
Là khả năng cơ thể chống lại cá tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh
Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể
Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại
Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu?
tạo khoáng thể
thực bào
viêm
sốt
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM chọn câu đúng
Thực vật C3 thực hiện pha tối theo chu trình Calvin
Ở thực vật C4 và CAM có thêm chu trình cố định sơ bộ CO2ở tế bào thịt lá (nhu mô) để tích lũy và dự trữ CO2.
Ở thực vật CAM, khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm để tránh mất nước.
Năng suất quang hợp nhóm thực vật C4 là cao nhất
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự trao đổi khí ở động vật:
chọn câu đúng
Côn trùng trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Phổi là cơ quan trao đổi khí của nhiều động vật trên cạn như Bò sát, Chim, thú.
Ở Cá xương có trao đổi khí qua mao mạch ở phiến mang
Cơ quan trao đổi khí hiệu quả nhất là phổi của người.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
chọn câu đúng
Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
Hình biểu thị chu kì hoạt động của tim người trưởng thành và bình thường. chọn câu đúng
3 pha trong 1 chu kì tim: pha co tâm nhĩ [1]: pha co tâm thất [2] : pha dãn chung [3]
Ở tâm nhĩ có thời gian co : thời gian nghỉ theo tỉ lệ = 1 : 7.
Người trưởng thành có chu kì tim trung bình 70 nhịp/phút
Nếu người bình thường, trưởng thành mà nhịp tim chậm (giảm nhịp) kéo dài sẽ giảm hiệu quả bơm máu, tăng gánh nặng cho tim dễ dẫn đến bệnh về tim.
Khi nói về miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch đặc hiệu có sựu tham gia của Tế bào T và tế bào B
Miễn dịch không đặc hiệu gồm: thực bào, viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.
