Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

luật kinh tế

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật,những luận điểm lớn của học thuyết Mác- Lênin về Pháp luật là gì

a)

Là sản phẩm của sự phát triển kinh tế-xã hội của xã hội loài người đã phân chia thành giai cấp, là sự biểu hiện ý chí nhà nước của giai cấp thống trị về mặt kinh tế

b)

Là công cụ thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác; Không có Pháp luật tồn tại ngoài giai cấp, ngoài Nhà nước

c)

Pháp luật tồn tại gắn liền với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp; Pháp luật tự tiêu vong khi giai cấp, Nhà nước không còn nữa

d)

Tất cả các luận điểm lớn được nêu tại A, B và C ở trên

2.

Theo Lý luận Mác-Lê Nin về Nhà nước và Pháp luật, để nhận diện Pháp luật thì phải dựa vào các dấu hiệu cơ bản nào

a)

Tính hình mẫu quy tắc xử sự chung; Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước

c)

Tất cả các dấu hiệu cơ bản được nêu tại A, B và C ở trên.

d)

Tính khách quan và ổn định; Tính thống nhất, có hệ thống

3.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Hệ thống pháp luật được hiểu là gì

a)

Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự liên kết và thống nhất nội tại giữa các bộ phận cấu thành khác nhau của pháp luật

b)

Là cấu trúc bên trong của pháp luật, bao gồm quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật, tiểu ngành luật và các ngành luật

c)

Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự liên kết thống nhất nội tại giữa quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật

d)

Là cấu trúc bên trong của pháp luật biểu hiện sự thống nhất giữa các bộ phận như quy phạm pháp luật, phạm trù pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật

4.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, các tiêu chí cơ bản nào thường được dùng để xác định/đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật

a)

Tính toàn diện; Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật

b)

Tính khả thi và phù hợp thực tiễn; Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật

c)

Tính hoàn thiện về kỹ thuật lập pháp và ngôn ngữ pháp lý

d)

Tất cả các tiêu chí cơ bản được nêu tại A, B và C ở trên

5.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Thi hành pháp luật được hiểu là gì ?

a)

Là hình thức cơ bản hiện thực hóa pháp luật liên quan đến việc chủ thể pháp luật thực hiện các hành vi tích cực được luật định nhằm thực thi nghĩa vụ pháp lý

b)

Là hình thức hiện thực hóa pháp luật, theo đó chủ thể pháp luật tích cực thực thi nghĩa vụ pháp lý và giữ vững kỷ cương Nhà nước.

c)

Là việc chủ thể pháp luật thực hiện các hành vi tích cực được luật định nhằm hiện thực hóa nghĩa vụ pháp lý và giữ vững kỷ cương Nhà nước

d)

Là việc chủ thể pháp luật thực hiện các hành vi tích cực được luật định nhằm thực thi nghĩa vụ pháp lý và giữ vững kỷ cương Nhà nước.

6.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Áp dụng pháp luật được hiểu là gì ?

a)

Là hoạt động công quyền của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm chuẩn bị, thông qua quyết định cá biệt về vụ việc pháp lý trên cơ sở sự kiện pháp lý và quy phạm pháp luật cụ thể

b)

Là hoạt động công quyền của cơ quan có thẩm quyền nhằm thông qua quyết định cá biệt về vụ việc pháp lý trên cơ sở các quy phạm pháp luật cụ thể

c)

Là hoạt động công quyền của cá nhân có thẩm quyền nhằm thông qua quyết định cá biệt về vụ việc pháp lý trên cơ sở các sự kiện pháp lý

d)

A. Là hoạt động của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm chuẩn bị và thông qua một quyết định cá biệt về một vụ việc pháp lý cụ thể.

7.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Quan hệ pháp luật được hiểu là gì

a)

Là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và các bên tham gia quan hệ đó có khả năng có những quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định.

b)

Là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bên tham gia quan hệ đó có khả năng thực hiện hành vi của mình để có quyền và nghĩa vụ phù hợp

c)

Là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh và các bên tham gia quan hệ đó có các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý phù hợp.

d)

Là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh và các bên có quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý phù hợp được pháp luật bảo vệ.

8.

Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Sự kiện pháp lý được hiểu là gì ?

a)

A. Là sự kiện thực tế khi chúng xuất hiện thì làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể hoặc các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể.

b)

A. Là các tình huống cụ thể trong thực tế cuộc sống mà pháp luật gắn kết chúng với sự phát sinh hoặc khởi đầu của các hệ quả pháp lý nhất định.

c)

A. Là sự kiện thực tế khi chúng xuất hiện làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể.

d)

A. Là các tình huống cụ thể trong cuộc sống mà pháp luật gắn kết chúng với sự phát sinh/ khởi đầu của các hệ quả/hệ lụy pháp lý nhất định.

9.

Câu 28: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Pháp chế được hiểu là gì ?

a)

A. Là việc các chủ thể pháp luật tuân thủ pháp luật và sự đòi hỏi phải thực hiện pháp luật thống, bảo đảm cho hoạt động của toàn xã hội đồng bộ, văn minh.

b)

A. Là sự hiện diện của một hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự đòi hỏi phải tôn trọng pháp luật hiện hành, bảo đảm cho hoạt động của toàn xã hội thống nhất.

c)

A. Là sự hiện diện của một hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự đòi hỏi phải tôn trọng, thực hiện pháp luật hiện hành một cách chính xác, thường xuyên, thống nhất.

d)

A. Là việc các chủ thể pháp luật tuân thủ pháp luật nhằm xây dựng một xã hội có trật tự, kỷ cương, bảo đảm cho hoạt động của toàn xã hội thống nhất, đồng bộ.

10.

Câu 29: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật,Pháp chế cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản nào ?

a)

A. Hệ thống pháp luật hoàn thiện, bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và luật; Pháp chế phải thống nhất; Mọi vi phạm pháp luật phải được phát hiện và xử lý kịp thời.

b)

A. Việc thực hiện và áp dụng pháp luật phải chính xác, triệt để; Các quyền tự do, dân chủ của công dân, tập thể, tổ chức trong xã hội phải được đáp ứng và bảo vệ.

c)

A. Mọi khiếu nại, tố cáo của công dân phải được xem xét, giải quyết nhanh chóng, thỏa đáng; Thường xuyên kiểm tra và giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

A. Tất cả các yêu cầu cơ bản được nêu tại A, B và C ở trên.

11.

Câu 30: Theo Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Vi phạm pháp luật được hiểu là gì ?

a)

A. Là hành vi nguy hiểm cho xã hội của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, có thể gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, xã hội, cá nhân.

b)

A. Là hành vi có thể gây ra nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, có thể gây hại cho lợi ích của xã hội và cá nhân.

c)

A. Là hành vi có thể gây ra nguy hiểm cho xã hội, có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, có thể gây hại cho lợi ích của nhà nước, xã hội.

d)

A. Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, gây hại cho lợi ích của nhà nước, xã hội, cá nhân.

12.

Câu 31: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, Luật Dân sự được hiểu là gì ?

a)

A. Là các văn bản quy phạm pháp luật, là ngành luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân trong lĩnh vực đời sống dân sự tại Việt Nam.

b)

A. Là văn bản quy phạm pháp luật, là ngành luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân trong đời sống kinh tế - xã hội Việt Nam.

c)

A. Là văn bản quy phạm pháp luật, là ngành luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân trong lĩnh vực kinh tế tại Việt Nam .

d)

A. Là văn bản quy phạm pháp luật, là ngành luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân trong đời sống xã hội Việt Nam.

13.

Câu 32: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, các cá nhân, tổ chức nào được thừa nhận là Chủ thể cơ bản của Luật Dân sự ?

a)

A. Gồm tất cả các cá nhân từ 18 tuổi trở lên và tất cả các tổ chức được thành lập hợp pháp như doanh nghiệp, trường học, bệnh viện.

b)

A. Gồm tất cả các cá nhân từ khi mới sinh ra đến khi chết và các tổ chức là pháp nhân được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.

c)

A. Gồm tất cả các cá nhân từ 06 tuổi trở lên có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, pháp nhân, tổ hợp tác và hộ gia đình.

d)

A. Gồm tất cả các cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và các pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình thực hiện các giao dịch dân sự nhằm sinh lợi.

14.

Câu 33: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, Giao dịch dân sự được hiểu là gì ?

a)

A. Là hợp đồng hoặc hành vi dân sự đơn phương làm phát sinh các nghĩa vụ được Nhà nước thừa nhận là nghĩa vụ dân sự .

b)

A. Là hợp đồng hoặc hành vi đơn phương làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền mà pháp luật quy định là quyền dân sự .

c)

A. Là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.

d)

A. Là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ mà pháp luật quy định là quyền, nghĩa vụ dân sự .

15.

Câu 34: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, giao dịch dân sự có hiệu lực trong những điều kiện nào?

a)

A. Có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau: Chủ thể có năng lực pháp luật, năng lực hành vi phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b)

A. Có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau: Chủ thể hoàn toàn tự nguyện tham gia; hình thức giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật.

c)

C. Có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau: Mục đích, nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

d)

D. Có hiệu lực khi có đủ các điều kiện được nêu tại phương án A, B và C nêu trên.

16.

Câu 35: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, Hợp đồng được hiểu là gì ?

a)

A. Là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ đối với nhau.

b)

A. Là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập các quyền và nghĩa vụ dân sự đối với nhau theo quy định của pháp luật.

c)

A. Là sự thoả thuận giữa các bên về việc thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

d)

A. Là sự thoả thuận giữa các bên về việc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật.

17.

Câu 36: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, Tài sản được hiểu là gì ?

a)

A. Tài sản có thể là vật hiện hữu, vật hình thành trong tương lai, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản theo quy định của pháp luật.

b)

A. Tài sản có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ và các quyền tài sản khác.

c)

A. Tài sản có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

d)

A. Tài sản có thể là vật hiện hữu, vật hình thành trong tương lai, tiền, giấy tờ có giá và quyền

tài sản đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ.

18.

Câu 37: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, Quyền sở hữu được hiểu là gì ?

a)

A. Là tổng thể các quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của các chủ sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự.

b)

A. Là tổng thể các quyền chiếm hữu và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

c)

A. Là tổng thể các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

d)

A. Là tổng thể các quyền chiếm hữu và quyền sử dụng tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự và các luật liên quan.

19.

Câu 38: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong các trường hợp nào ?

a)

. Do lao động, sản xuất, kinh doanh hợp pháp; Được chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật; Các trường hợp khác do pháp luật quy định

b)

Thu hoa lợi, lợi tức; Được thừa kế tài sản Tạo thành vật mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến; Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định.

c)

C. Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai phù hợp với quy định của pháp luật.

d)

C. Tất cả các trường hợp được nêu tại phương án A, B và C nêu trên.

20.

Câu 39: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, Quyền chiếm hữu được hiểu là gì ?

a)

A. Là quyền của chủ sở hữu hoặc của người không phải là chủ sở hữu nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp theo quy định của pháp luật.

b)

A. Là quyền của chủ sở hữu tài sản được nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp theo quy định của pháp luật.

c)

A. Là quyền của người không phải là chủ sở hữu tài sản nắm được giữ, chi phối tài sản đó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp theo quy định của pháp luật.

d)

A. Là quyền của chủ sở hữu hoặc của người không phải là chủ sở hữu được nắm giữ tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp theo quy định của pháp luật.

21.

Câu 40: Theo pháp luật dân sự hiện hành của nước ta, Quyền sử dụng được hiểu là gì ?

a)

A. Là quyền của chủ sở hữu tài sản hoặc của người không phải là chủ sở hữu được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ tài sản đó theo quy định của pháp luật.

b)

A. Là quyền của chủ sở hữu tài sản hoặc của người không phải là chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản đó theo quy định của pháp luật.

c)

A. Là quyền của chủ sở hữu tài sản hoặc của người không phải là chủ sở hữu được khai thác công dụng của tài sản đó theo quy định của pháp luật.

d)

A. Là quyền của người không phải là chủ sở hữu tài sản được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản đó theo quy định của pháp luật.