wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 7, CA DAO DÂN CA

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Ca dao, dân ca là gì?

a)

Khái niệm tương đương, chỉ các thể loại dân gian kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm con người.

b)

Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức những câu hát dân gian trong diễn sướng

c)

Ca dao bao gồm những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca

d)

Cả 3 đáp án trên

2.

Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?


"Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông."

a)

Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ

b)

Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu

c)

So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

3.

Câu nào dưới đây diễn tả nỗi nhớ thương, tâm trạng của người phụ nữ lấy chồng xa quê?

a)

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

b)

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm

c)

Đêm đêm con thắp đèn trời

Cầu cho cha mẹ sống đời với con

d)

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

4.

Câu ca dao, câu hát nào dưới đây nói về tình cảm gia đình?

a)

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

b)

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

c)

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

d)

Còn trời, còn nước, còn non

Còn cô bán rượu, anh còn say sưa

5.

Câu ca dao “Ngó lên nuộc lạt mái nhà/ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” diễn tả điều gì?

a)

Diễn tả nỗi nhớ, sự yêu kính đối với ông bà

b)

Diễn tả tình cảm của những người yêu ngôi nhà, nơi cư trú của mỗi con người

c)

Diễn tả được tình cảm yêu quý, kính trọng, nỗi nhớ của con cháu đối với ông bà

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

6.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu ca dao sau:


Con người có cố, có ông

Như cây có cội, như sông có nguồn

a)

Biện pháp nhân hóa

b)

Biện pháp so sánh

c)

Biện pháp ẩn dụ

d)

Biện pháp hoán dụ

7.

Các câu ca dao thường sử dụng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Lục bát

c)

Ngũ ngôn

d)

Thể thơ tự do

8.

Thời gian "chiều chiều" trong bài ca dao gợi ra nỗi niềm nào với người con lấy chồng xa quê?

a)

gợi ra sự vất vả của cha mẹ

b)

gợi ra nỗi nhớ bữa cơm gia đình

c)

gợi ra nỗi đau đớn khi phải cách biệt quê hương

d)

gợi sự đoàn tụ, trở về của mọi người trong gia đình

9.

Bốn bài ca dao đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào?

a)

Sử dụng từ ngữ, hình ảnh quen thuộc, có giá trị biểu cảm cao.

b)

Âm điệu nhịp nhàng như lời tâm tình nhắn nhủ.

c)

Sử dụng thế thơ truyền thống của vãn học dân tộc.

d)

Tất cả đều đúng

10.

Bài ca dao “Công cha như núi ngất trời…” là lời của ai? Nói với ai?

a)

Lời của người con nói với cha mẹ

b)

Lời của ông nói với cháu

c)

Lời của mẹ nói với con

d)

Lời của người cha nói với con

11.

Trong những từ ngữ sau, từ ngữ nào không thuộc chín chữ cù lao?

a)

Sinh đẻ

b)

Nuôi dưỡng

c)

Dạy dỗ

d)

Dựng vợ gả chồng

12.

Tâm trạng của người con gái trong bài ca dao “Chiều chiều ra đứng… là tâm trạng gì?

a)

Thương người mẹ đã mất

b)

Nhớ về thời con gái đã qua

c)

Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ

d)

Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại

13.

Lối hát đối đáp, trao duyên thường diễn ra trong những lễ hội quan họ. Theo em, bài ca dao “ở đâu năm cửa.. thuộc kiểu hát nào?

a)

Hát chào mời

b)

Hát đố hỏi

c)

Hát xe kết

d)

Hát giã bạn

14.

Địa danh nào sau đây không nằm ở Hồ Gươm?

a)

Chùa Một Cột

b)

Đền Ngọc Sơn

c)

Tháp Rùa

d)

Tháp Bút

15.

Địa danh nào KHÔNG phù hợp khi điền vào chỗ trống trong câu ca dao:


Đường vô… quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Ai vô… thì vô…

a)

Xứ Huế

b)

Xứ Lạng

c)

Xứ Nghệ

d)

Xứ Quảng

16.

Vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao “Đứng bên ni đồng…” là vẻ đẹp?

a)

Rực rỡ và quyến rũ

b)

Trong sáng và hồn nhiên

c)

Trẻ trung và đầy sức sống

d)

Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh

17.

Cách tả cảnh của bốn bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước, con người có những đặc điểm chung gì?

a)

Gợi nhiều hơn tả

b)

Tả rất chi tiết những hình ảnh thiên nhiên

c)

Chỉ tả chi tiết đặc điểm tiêu biểu nhất

d)

Chỉ liệt kê tên địa danh chứ ít miêu tả

18.

Hai dòng thơ đầu có những gì đặc biệt về từ ngữ?


Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát

Đứng bền tê đồng ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông

a)

Dòng thơ dài với 12 tiếng, gợi lên cảm giác cánh đồng lúa như trải dài ra mênh mông, vô tận.

b)

Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, điệp ngữ và phép đối xứng.

c)

Sử dụng từ ngữ địa phương, mang phong cách đặc trưng cho vùng miền.

d)

Tất cả đều đúng

19.

Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?

a)

Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu.

b)

Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.

c)

Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn.

d)

Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người lao động.

20.

Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa nói về điều gì?

a)

Nỗi niềm chua xót cay đắng và tình yêu thương chung thủy của người bình dân.

b)

Tiếng cười lạc quan của người bình dân.

c)

Tình cảnh bi hài của người lao động.

d)

Tình yêu mãnh liệt, thủy chung.

21.

Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

22.

Nhân vật trữ tình thường gặp nhất trong ca dao là?

a)

Người đàn ông

b)

Người phụ nữ

c)

Trẻ em

d)

Người dân thường

23.

Câu nào dưới đây KHÔNG nói đúng nội dung ca dao?

a)

Ca dao là những tiếng hát tình nghĩa, thể hiện đời sống tình cảm đẹp đẽ của người lao động.

b)

Ca dao là những tiếng hát than thân, nói lên nỗi nhọc nhằn, tủi nhục của người bình dân trong cuộc đời vất vả.

c)

Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn lạc quan của người lao động.

d)

Ca dao đúc kết kinh nghiệm sống của người lao động.

24.

Ca dao KHÔNG có đặc điểm nghệ thuật này?

a)

Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ.

b)

Sử dụng phong phú phép lặp và điệp cấu trúc.

c)

Miêu tả nhân vật với tính cách phức tạp.

d)

Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.

25.

Dòng nào nêu đúng vẻ đẹp tình yêu của nhân vật trữ tình trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai...?

a)

Tình yêu gắn với sự độ lượng, vị tha

b)

Tình yêu gắn với khát vọng vượt lên sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến.

c)

Tình cảm sâu sắc được thể hiện qua cách nói trau chuốt, bóng bẩy.

d)

Tình yêu nồng nàn, cháy bỏng nhưng cách biểu hiện rất kín đáo, tế nhị.

26.

Nỗi lòng của người phụ nữ trong bài ca dao sau nảy sinh từ:


Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

a)

Nỗi đau thân phận.

b)

Những lo lắng cho tương lai.

c)

Hoàn cảnh nghèo khó.

d)

Tai ương vất vả.

27.

Hình ảnh “gừng cay - muối mặn” thể hiện điều gì?

a)

Tình cảm lứa đôi

b)

Tình cảm gia đình

c)

Tình cảm vợ chồng

d)

Tình cảm cha mẹ với con cái

28.

Bài ca dao sau có âm điệu như thế nào?


Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

a)

Bồi hồi, luyến tiếc

b)

Xót xa, ngậm ngùi.

c)

Nhẹ nhàng, luyến tiếc.

d)

Nhẹ nhàng, xót xa.

29.

Những câu hát than thân thể hiện cuộc đời và số phận của người nông dân ngày xưa như thế nào?

a)

Lận đận

b)

Sung sướng

c)

Giàu sang

d)

An nhàn

30.

Em hiểu cụm từ “thương thay” trong bài ca dao số 2 “Những câu hát than thân” như thế nào?

a)

Một từ cảm thán

b)

Một tiếng than

c)

Một tiếng cười

31.

Theo em, những câu hát than thân thuộc kiểu văn bản gì?

a)

Văn bản tự sự

b)

Văn bản miêu tả.

c)

Văn bản biểu cảm.

d)

Văn bản tự sự, biểu cảm.

32.

Điền từ đúng vào bài ca dao sau:

“Thân em như trái bần trôi,

Gió dập sóng dồi... vào đâu”.

a)

Biết tấp.

b)

Biết trôi.

c)

Biết chảy.

d)

Trôi nổi.

33.

Nghĩa của thành ngữ “Gió dập sóng dồi” được hiểu là:

a)

Gió to, sóng lớn dồn dập xô đẩy.

b)

Gió to, tạo những con sóng to

c)

Gió tạo ra sóng dồn dập.

d)

Cuộc đời chìm nổi

34.

“Ngoài ý nghĩa than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ đắng cay của người lao động, những câu hát này còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến”, nhận định này nói về nội dung, ý nghĩa của những bài ca dao thuộc chủ đề nào?

a)

Tình cảm gia đình.

b)

Tình yêu quê hương, đất nước, con người.

c)

Những câu hát than thân.

d)

Những câu hát châm biếm.

35.

Ca dao không có những đặc điểm nào trong những đặc điểm dưới đây?

a)

Diễn tả đời sống tình cảm của nhân dân lao động.

b)

Khái quát, đúc kết kinh nghiệm sống, kinh nghiệm sản xuất.

c)

Hình thức thường ngắn gọn và chủ yếu viết theo thể lục bát.

d)

Thường lặp đi lặp lại các hình ảnh, kết cấu, ngôn ngữ.

36.

Những con vật được nhắc đến trong bài những câu hát than thân có những đặc điểm chung nào?

a)

Đều là những con vật có thân phận bé nhỏ, vất vả, đáng thương

b)

Đều là những con vật chăm chỉ kiếm mồi.

c)

Đều là những loài có cánh có thể bay đi kiếm mồi

d)

Đều là con vật đáng yêu, có ích đối với cuộc sống con người

37.

Bài ca dao "Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát - Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông - Thân em như chẽn lúa đòng đòng - Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai" bộc lộ điều gì?

a)

Ngợi ca vẻ đẹp của quê hương, đất nước.

b)

Khắc hoạ vẻ đẹp tràn đầy sức sống của người con gái.

c)

Ca ngợi vẻ đẹp mênh mong, bát ngát của cánh đồng lúa.

d)

Ngợi ca vẻ đẹp của quê hương, đất nước và cô gái, từ đó thêm tự hào, thêm yêu quê hương mình.

38.

Bài ca dao "Công cha như núi ngất trời ...." (Những câu hát về tình cảm gia đình) là lời của ai nói với ai?

a)

Mẹ ru con, nói với con.

b)

Bà ru cháu, nói với cháu.

c)

Chị ru em, nói với em.

d)

Cô ru cháu, nói với cháu.

39.

Câu 2: Ca dao, dân ca do ai sáng tác?

a)

A. Do các nhà văn sáng tác

b)

B. Do các nhà thơ trẻ sáng tác

c)

C. Do nhân dân sáng tác

d)

D. Do các chiến sĩ yêu nước sáng tác

40.

Câu 3: Ca dao, dân ca được lưu truyền bằng cách nào?

a)

A. Được lưu truyền bằng

hình thức truyền miệng

b)

B. Được in thành các

tập thơ ca dao dân ca

c)

C. Được ghi chép thành

các quyển ca dao dân ca

d)

D. Được những thầy đồ

xưa ghi chép lại.

41.

Câu 5: Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây giúp con phân biệt ca dao với dân ca?

a)

Ca dao là phần lời,

dân ca là phần nhạc

b)

Ca dao là phần nhạc,

dân ca là phần lời

c)

Ca dao là phần lời,

dân ca gồm cả lời và nhạc

d)

Ca dao là phần nhạc,

dân ca chỉ gồm phần lời

42.

Câu 6: Xác định văn bản sau là ca dao hay dân ca? Vì sao?

“Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”

a)

Đây là một bài ca

dao vì nó chỉ gồm phần lời.

b)

Đây là một bài dân ca vì nó gồm cả lời và nhạc

c)

Đây là một câu ca

dao chỉ gồm phần lời

d)

Đây là một bài

thơ nói về công ơn cha mẹ.

43.

Anh em nào phải người xa

Cùng chng bác mẹ, một nhà cùng thân

Anh em như thể tay chân

Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy.

Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu ca dao trên là:

a)

A. Biện pháp điệp ngữ

b)

B.Biện pháp so sánh

c)

C. Biện pháp nhân hóa

d)

Cả A và đều đúng

44.

Bài ca dao sau thuộc chủ đề nào:

"Anh em như bát nước đầy

Gà chung một mẹ chớ hoài đá nhau."

a)

Những câu hát về tình cảm gia đình

b)

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước

c)

Những câu hát than thân

d)

Những câu hát châm biếm

45.

Đặc điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của những câu ca dao than thân là gì ?

a)

Sử dụng các hình ảnh nghệ thuật, các biện pháp tu từ, các từ ngữ gợi cảm... để diễn tả tâm trạng con người và tố cáo xã hội bất công, độc ác.

b)

Thường dùng các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, đáng thương làm hình ảnh ẩn dụ, so sánh, biểu tượng để diễn tả tâm trạng, thân phận đau khổ, cay đắng của con người.

c)

Các con vật, sự vật gần gũi, nhỏ bé, quen thuộc với đời sống nhân dân thường là các hình ảnh mở đầu cho các bài ca dao than thân.

d)

Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đối đáp, ví von, so sánh, các hình ảnh tượng trưng để diễn tả tâm trạng con người

46.

Đặc trưng cơ bản của ca dao là gì ?

a)

Sáng tác dân gian, truyền miệng, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

b)

Sáng tác của các nhà thơ, nhà văn thời phong kiến, bày tỏ cảm xúc trước cuộc đời.

c)

Lời thơ của dân ca, viết theo thể lục bát, bày tỏ thái độ của nhân dân trước xã hội.

d)

Một thể loại của văn học dân gian, phản ánh cuộc sống của nhân dân lao động trong xã hội phong kiến xưa.

47.

Các ý kiến nào sau đây không chính xác về ca dao ?

a)

Ca dao là lời thơ của dân ca, ngôn ngữ trong sáng, giản dị, mang màu sắc địa phương.

b)

Ca dao là các tác phẩm trữ tình dân gian, sáng tác chủ yếu bằng thể thơ lục bát

c)

Tác giả của ca dao là các nhà thơ thời phong kiến, thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cuộc sống xã hội.

d)

Ca dao là những sáng tác vô danh, truyền miệng, diễn tả đời sống nội tâm của nhân vật trữ tình thường là những người lao động bình dân.

48.

Biểu tượng con cò trong ca dao thường có ý nghĩa biểu trưng cho điều gì ?

a)

Cánh đồng lúa rộng mênh mông bát ngát.

b)

Cuộc sống quê hương thanh bình, no đủ.

c)

Cuộc sống long đong, cơ cực của những người nông dân.

d)

Tình yêu cuộc sống và khát vọng hoà bình của nhân dân.

49.

"Chú tôi hay tửu hay tăm; hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa"


Câu ca dao này châm biếm hạng người nào trong xã hội?

a)

nghiện rượu

b)

hay ngủ trưa

c)

lười biếng và nghiện rượu

d)

siêng năng

50.

Nội dung nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của ca dao, dân ca?

a)

A. Là thể loại trữ tình dân gian

b)

B. Kể về các nhân vật liên quan đến lịch sử

c)

C. Là các sáng tác của nhân dân lao động

d)

D. Diễn tả đời sống nội tâm của con người

51.

Đặc điểm nào được coi là nét đặc trưng của ca dao, dân ca

a)

A. Chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát, hoặc lục bát biến thể

b)

B. Kết cấu linh hoạt

c)

C. HÌnh ảnh nghệ thuật mộc mạc, giản dị

d)

D.Giàu chất triết lí

52.

Hình ảnh con tằm trong bài ca dao "Thương thay thân phận con tằm. Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ..." thể hiện điều gì về thân phận người nông dân?

a)

A. Thân phận bé nhỏ, cơ cực, bị bóc lột và bòn rút sức lao động

b)

B. Cuộc sống đầy trắc trở, khó nhọc, đắng cay

c)

C.Gặp nhiều oan trái, bất công.

d)

D. Bị đẩy đến bước đường cùng nhưng vẫn giữ được phẩm chất cao đẹp

53.

Vì sao trong ca dao, dân ca thường dùng các hình ảnh "núi, non, trời, biển, nước trong nguồn..." để so sánh công lao của cha mẹ đối với con cái?

a)

A. Vì những hình ảnh này gần gũi với cuộc sống thường nhật của con người.

b)

B. Vì những hình ảnh này rất đẹp và có giá trị biểu cảm cao.

c)

C. Vì đây là những hình ảnh chỉ những sự vật, hiện tượng to lớn, vô hạn, vĩnh hằng; chỉ có những hình ảnh đó mới có thể diễn tả hết công lao của cha mẹ.

d)

D. Vì dùng những hình ảnh này làm cho các bài ca dao, dân ca trở nên dễ thuộc, dễ nhớ.

54.

Chùm ca dao châm biếm trong bài học phê phán những đối tượng nào trong xã hội

a)

A. Những kẻ hành nghề mê tín dị đoan

b)

B. Những kẻ có chức sắc

c)

C. Những kẻ lười biếng, nghiện ngập trong nội bộ nhân dân lao động

d)

D. Cả 3 ý trên

55.

Biện pháp nghệ thuật nào không được sử dụng trong ca dao than thân?

a)

A. Ẩn dụ, đối lập

b)

B. So sánh, ví von

c)

C. Trào lộng, phóng đại

d)

D. Âm điệu thương cảm của thể lục bát

56.

" Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần" tìm cặp từ đối lập trong câu trên

a)

rách , lành

b)

dở , hay

c)

rách lành; dở hay

d)

đùm bọc , đỡ đần

57.

Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu? câu ca dao này nói về gì?

a)

tình cha con

b)

tình mẹ con

c)

tình yêu quê hương

d)

thân phận người phụ nữ

58.

Cụm từ quen thuộc xuất hiện nhiều trong các bài ca dao than thân là

a)

Em là

b)

Thân em

c)

Phận em

d)

Em như

59.

Điền vào dấu ... trong câu ca dao sau:

Thân em như ....

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

a)

Trái bần trôi

b)

Hạt mưa sa

c)

Giếng giữa đàng

d)

Dải lụa đào

60.

Trong bài số 1 thuộc những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người có mấy nhân vật

a)

Cô gái và cha mẹ

b)

Cô gái và chàng trai

c)

Cô gái

d)

Chàng trai

61.

Hình ảnh những con vật nào được nhắc đến nhiều nhất trong ca dao than thân của người Việt

a)

A. Con trâu

b)

B. Con vạc

c)

C. Con cò

d)

D. Con kiến

62.

Câu ca dao: “Thân em như trái bần trôi/ Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu" cho ta hiểu gì về của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa?

a)

A.Lo âu, buồn bã, ngậm ngùi, xót xa

b)

B. Căm giận, bất bình

c)

C. Chán chường, bế tắc

d)

D. Vui tươi, yêu đời

63.

Văn học Việt Nam có mấy bộ phận?

a)

Văn học dân gian và văn học viết

b)

Văn học dân gian

c)

Văn học viết

64.

Tác giả của văn học dân gian là ai?

a)

Là sáng tác của tập thể nhân dân.

b)

Là sáng tác cá nhân thi sĩ, nảy sinh do cảm hứng sáng tác.

65.

…là thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con người .

a)

Ca dao

b)

Tục ngữ

66.

Ca dao là gì?

a)

- Theo sách thuyết văn - sách cổ thì cho rằng: từ Ca ở đây là hát mà có nhạc đi theo.

- Theo sách truyện: từ Ca có nghĩa là khúc hát mà có kết hợp với nhạc đệm đi kèm, khúc hát không có nhạc đệm thì gọi là Dao).

b)

Ngày nay ca dao là bài thơ do dân gian sáng tạo ra.

Thể loại thơ lục bát, có vần, ngắn gọn phản ánh đời sống nội tâm của con người .

c)

Ca dao là những bài thơ trữ tình dân gian thường là những câu hát có vần, có điệu nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.

67.

Dân ca là gì ?

a)

Dân ca là những sáng tác kết hợp giữa lời và nhạc. Những câu hát dân gian trong diễn xướng.

b)

Dân ca ĐI CẤY

(Lên chùa bẻ một cành sen,

Ăn cơm bằng đèn đi cấy sáng trăng).

c)

Dân ca: TRỐNG CƠM

(Tình bằng có cái trống cơm,

Khen ai khéo vỗ,

Ấy mấy bông mà đơm bông,

Ấy mấy bông mà đơm bông

).

68.

Ca dao và dân ca giống nhau không ?

a)

b)

Không