Font size
WorksheetsKIỂM TRA 12 LẦN 2 BÀI MỸ, NHẬT, TÂY ÂU
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Điểm chung của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
cùng giúp đỡ nhau phát triển.
trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới
cùng thực hiện chiến lược toàn cầu.
tiến hành chiến tranh xâm lược bên ngoài.
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX Nhật Bản đã vươn lên trở thành
nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.
siêu cường tài chính số 1 thế giới
nước có nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới.
Nguyên nhân chủ quan giúp Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới là
Coi trọng nhân tố con người.
Làm giàu từ chiến tranh.
Có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
Nhờ sự viên trợ của Mĩ
Nguyên nhân quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế của Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong giai đoạn
1945 – 1973 là
. áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất.
vai trò quản lý có hiệu quả của nhà nước.
tài nguyên phóng phú dồi dào.
nguồn nhân lực có trình độ cao
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 2000 đó là
tăng cường quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN.
chú trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.
liên minh chặt chẽ với Mỹ.
mở rộng quan hệ đối ngoại với nhiều nước trên thế giới.
Kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ bởi nhiều nguyên nhân, nguyên nhân nào sau đây không đúng?
Chi phí đầu tư cho giáo dục thấp
Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào trong sản xuất.
Con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
Trong sự phát triển “Thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước
tư bản khác?
Chi phí đầu tư cho giáo dục cao.
Lợi dụng vốn đầu tư của nước ngoài.
Mở rộng thị trường ra bên ngoài.
Biết tận dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Thành tựu khoa học – kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của Nhật Bản tập trung vào lĩnh vực
sản xuất hàng tiêu dung.
sản xuất phần mềm.
sản xuất ứng dụng dân dụng
chinh phục vũ trụ.
Liên minh châu Âu (EU) được thành lập nhằm mục đích gì?
Hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Liên minh với nhau về kinh tế và quân sự.
Hợp tác và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Năm 1950, kinh
tế Tây Âu được phục hồi nhờ sự viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch nào?
Kế hoạch Mácsan
Kế hoạch Maobattơn
Kế hoạch Đaoxơ.
Kế hoạch Yơng.
Năm 1951, “Cộng đồng than - thép Châu Âu” (ECSC) ra đời gồm 6 nước
Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua.
Pháp, CHLB Đức, Italia, Áo, Hà Lan, Lúcxămbua.
Anh , Pháp, CHLB Đức, Italia, , Hà Lan, Lúcxămbua.
Pháp, CHLB Đức, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua,Tây Ban Nha.
Nhân tố khách quan giúp Tây Âu phát triển kinh tế nhanh và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của
thế giới là
sự quản lí và điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
sự quản lí và điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
. sự nỗ lực của người dân và sự ủng hộ của quốc tế.
tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài.
Đến cuối thập niên 90 của thế kỉ XX, Liên minh châu Âu (EU) đã trở thành
tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh.
trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới.
tổ chức phát triển toàn diện nhất thế giới.
tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới.
Chính sách nào sau đây không nằm trong chính sách đối ngoại của Mỹ giai đoạn 1945 – 1973?
Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hòa bình và dân chủ trên thế giới.
Khống chế và chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
Sự kiện nào tạo điều kiện thuận lợi cho Mĩ tìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo toàn thế giới trong những năm 90
của thế kỷ XX?
Chiến tranh lạnh chấm dứt và trật tự hai cực Ianta tan rã.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Trật tự hai cực Ianta tan rã.
Mĩ trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ?
Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Tăng cường khôi phục sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Sử dụng ngọn cờ “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là
sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ.
sự ủng hộ của các nước đồng minh.
phong trào cách mạng thế giới lắng xuống.
Thập niên 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái do
tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
các nước Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh với Mĩ.
các nước đồng minh không còn lệ thuộc vào Mĩ.
các nước Mĩ Latinh giành được độc lập nên không còn là thị trường tiêu thụ của Mĩ.
Vì sao Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”, viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu?
Mĩ muốn giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Mĩ muốn tăng cường sức mạnh cho phe tư bản chủ nghĩa.
Mĩ muốn mở rộng thị trường sang Tây Âu.
Mĩ muốn lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu.
Trong bối cảnh chiến tranh lạnh chấm dứt và trật tự hai cực Ianta tan
rã, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới
đa trung tâm.
đa cực.
toàn cầu.
đơn cực.
Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại lần hai là
Pháp.
Anh.
Mỹ.
Nhật
Sự kiện nào tác động to lớn nhất đến sự thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi Mĩ bước vào thế kỉ XXI?
Nước Mĩ bị khủng bố (2001).
Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989).
Trật tự hai cực Ianta tan rã (1991).
Sự nổi lên của các cường quốc trên thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào sức mạnh kinh tế, quân sự, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu
đàn áp các nước xã hội chủ nghĩa.
với tham vọng làm bá chủ thế giới.
chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ cầm đầu.
Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới
quốc gia có dân số đông nhất thế giới.
siêu cường vũ trụ lớn nhất thế giới.
quốc gia độc quyền bom nguyên tử.
Nhân tố khách quan thuận lợi giúp Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là
Mĩ có khối lượng vàng dự trữ lớn nhất thế giới.
lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên.
không bị chiến tranh tàn phá và khí hậu thuận lợi
vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
