NEW
Font size
Worksheetsđịa 45
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ châu Á mở rộng nhất là bao nhiêu km?
A. 6200 km
B. 7200 km
C. 8200 km
D. 9200 km
Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam của châu Á là bao nhiêu km?
A. 6500 km
B. 7500 km
C. 8500 km
D. 9500 km
Các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là:
A. đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam.
B. đông bắc – tây nam và đông – tây hoặc gần đông – tây.
C. tây bắc – đông nam và vòng cung.
D. bắc – nam và vòng cung.
Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á
A. Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.
B. Địa hình bị chia cắt phức tạp.
C. Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.
D. Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ
Dãy núi nào sau đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á
A. Hi-ma-lay-a
B. Côn Luân
C. Thiên Sơn
D. Cap-ca
Đồng bằng nào sau đây không thuộc châu Á:
A. Đồng bằng Tây Xi-bia.
B. Đồng bằng Ấn – Hằng.
C. Đồng bằng Trung tâm.
D. Đồng bằng Hoa Bắc.
Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào
A. Bắc Á
B. Nam Á
C. Tây Nam Á
D. Đông Nam Á
Những khoáng sản quan trọng nhất của châu Á là
A. Dầu mỏ, khí đốt
B. Than, sắt.
C. Crôm và các kim loại màu như đồng, thiếc.
D. Tất cả các ý trên.
Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới:
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo
B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyết.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo
B. Do lãnh thổ rất rộng
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Tất cả các ý trên.
Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương.
Khí hậu gió mùa châu Á không có kiểu
A. khí hậu gió mùa nhiệt đới.
A. khí hậu gió mùa nhiệt đới.
C. khí hậu ôn đới gió mùa.
D. khí hậu cận cực gió mùa.
Khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở đâu:
A. Bắc Á, Trung Á.
B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á
C. Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á.
D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á.
Kiểu khí hậu lục địa ở châu Á bao gồm các kiểu:
A. khí hậu nhiệt đới lục địa.
B. khí hậu cận nhiệt lục địa.
C. khí hậu ôn đới lục địa
D. Cả 3 kiểu khí hậu trên.
Kiểu khí hậu lục địa phân bố ở đâu của châu á:
A. Bắc Á, Trung Á.
B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
C. Tây Nam Á, Trung Á.
D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á.
Đặc điểm sông ngòi châu Á là
A. Sông ngòi ở châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.
B. Các con sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.
C. Sông ngòi châu Á có nhiều giá trị.
D. Cả 3 đặc điểm trên
Rừng nhiệt đới ẩm ở châu Á phân bố ở:
A. Đông Nam Á và Nam Á
B. Nam Á và Đông Á
C. Đông Á và Đông Nam Á.
D. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á
Đới cảnh quan chủ yếu của vùng Tây Nam Á và Trung Á là
A. Rừng lá kim.
B. Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.
C. Hoang mạc và bán hoang mạc.
D. Rừng nhiệt đới ẩm.
Các thiên tai như động đất, hoạt động núi lửa, bão lũ… thường xảy ra ở
A. Đông Nam Á và Nam Á
B. Bắc Á và Đông Á
C. Tây Nam Á và Trung Á.
D. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á
Gió mùa mùa đông ở Đông Á có hướng
A. Tây Bắc
B. Đông Bắc
C. Đông Nam
D. Tây Nam
Gió mùa mùa đông ở Đông Nam Á có hướng
Tây Bắc và Bắc
Đông Bắc và Bắc
Đông Nam và Nam
. Tây Nam và Nam
Gió mùa mùa đông ở Nam Á có hướng
Tây Bắc
Đông Bắc
Đông Nam
Tây Nam
Gió mùa mùa hạ ở Đông Nam Á có hướng
Tây Bắc và Bắc
Đông Bắc và Bắc
Đông Nam và Nam
Tây Nam và Nam
Gió mùa mùa hạ ở Nam Á có hướng
Tây Bắc
Đông Bắc
Đông Nam
Tây Nam
Gió mùa mùa hạ ở Đông Nam Á thổi từ
Từ áp cao Ô-xtrây-li-a, Nam Ấn Độ Dương đến áp thấp I-ran.
Từ áp cao Nam Ấn Độ Dương đến áp thấp I-ran.
Từ áp cao Ha-oai đến áp thấp I-ran.
Từ áp cao Nam Đại Tây Dương đến áp thấp I-ran.
Gió mùa mùa đông ở Đông Nam Á thổi từ
Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp A-lê-út.
Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp Xích đạo – Ô- xtrây -li-a.
Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp Xích đạo.
Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp Ô- xtrây -li-a.
Gió mùa mùa hạ ở Bắc Á, Nam Á và Đông Nam Á có tính chất:
lạnh, khô, ít mưa.
nóng, ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ẩm
khô nóng.
Châu Á không tiếp giáp đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Đặc điểm nào thể hiện châu Á là một châu lục rộng lớn?
Tiếp giáp hai châu lục.
Tiếp giáp ba đại dương rộng lớn.
Lãnh thổ có dạng hình khối.
Kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích Đạo.
Sơn nguyên đồ sộ nhất thế giới nằm ở châu Á là sơn nguyên nào?
Sơn nguyên Đê-can.
Sơn nguyên Trung Xi-bia.
Sơn nguyên Tây Tạng.
Sơn nguyên Iran.
Đại dương nào sau đây không tiếp giáp châu Á?
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương
Đặc điểm vị trí địa lí châu Á
Là một bộ phận của lục địa Á – Âu.
Tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam.
Phía Tây tiếp giáp châu Mĩ.
8848m là độ cao của đỉnh núi nào sau đây?
Everest.
Fansipan.
Thái Sơn.
Phú Sĩ.
Dãy núi Uran là
ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Âu.
ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Phi.
ranh giới tự nhiên giữa Đông Á và Tây Á.
ranh giới tự nhiên giữa Bắc Á và Nam Á.
Thuận lợi của tự nhiên châu Á đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
địa hình bị chia cắt mạnh mẽ, phức tạp.
giàu tài nguyên khoáng sản.
chịu ảnh hưởng của các thiên tai như động đất, núi lửa.
núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn.
Khu vực Tây Nam Á tập trung nhiều hoang mạc, bán hoang mạc. Nguyên nhân chủ yếu do
nằm sâu trong nội địa ít chịu ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của gió Tín phong khô nóng.
có dòng biển lạnh chảy ven bờ.
chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến khô nóng.
Có hàng chục núi lửa hoạt động ở các đảo và quần đảo phía đông ven Thái Bình Dương là do
nằm trên “vành đai núi lửa” Thái Bình Dương.
nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
. phát triển thủy điện, xây dựng nhiều công trình lớn.
Nhận xét nào sau đây đúng về quy mô dân số châu Á?
Đông dân nhất thế giới.
Gia tăng dân số ngang mức trung bình thế giới.
Dân cư thưa thớt.
. Dân cư phân bố không đều.
Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á đã giảm đáng kể, có được thành tựu trên chủ yếu là nhờ
sự phát triển của nền kinh tế.
đời sống người dân được nâng cao.
thực hiện chính dân số.
tỉ lệ người nữ ít hơn nam.
Ấn Độ là nơi ra đời của hai tôn giáo lớn
Ki-tô giáo và Phật giáo.
Hồi giáo và Ki-tô giáo.
Ấn Độ giáo và Phật giáo.
Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Tây Á là nơi ra đời của hai tôn giáo lớn nào?
Ki-tô giáo, Phật giáo.
Hồi giáo, Ki-tô giáo.
Ấn Độ giáo, Phật giáo.
Ki-tô giáo, Hồi giáo.
Dân cư châu Á tập trung đông đúc nhất ở khu vực địa hình nào sau đây?
Đồng bằng ven biển.
Cao nguyên badan.
Sơn nguyên đá vôi.
Bán bình nguyên.
Các khu vực dân cư thưa thớt nhất ở châu Á thường có đặc điểm khí hậu
nóng ẩm, mưa nhiều.
khô nóng, ít mưa.
ấm áp, ôn hòa.
quá nóng hoặc quá lạnh.
Sự ra đời các nền văn hoá - văn minh ở châu Á thường xuất hiện ở
lưu vực các sông lớn.
các vùng núi cao nguyên đồ sộ.
các vùng đồi trung du.
các dãy núi cao hiểm trở.
Các quốc gia châu Á có trình độ phát triển nhất thời Cổ đại là
Trung Quốc, Nhật Bản.
Hàn Quốc, Ấn Độ.
Hi Lạp, Ả-rập Xê- út.
Trung Quốc, Ấn Độ.
Các quốc gia có lịch sử phát triển lâu đời ở châu Á là
Trung Quốc, Ấn Độ.
Ả-rập Xê-út, Hàn Quốc.
Ấn Độ, Nhật Bản.
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của khu vực Đông Nam Á thời cổ đại là
đồ sứ, vải, tơ lụa.
vải bông, đồ gốm, đồ thủy tinh.
các gia vị và hương liệu.
thảm len, đồ trang sức.
Đây là quốc gia sớm thực hiện cải cách đất nước, đưa nền kinh tế phát triển nhanh chóng?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Thái Lan.
Thuộc nhóm các nước công nghiệp mới ở châu Á là
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc.
Trung Quốc, Hàn Quốc, Mã Lai.
Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan.
Các quốc gia nào sau đây thuộc nhóm nước có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, có nhiều ngành hiện đại?
Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan.
Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan.
Mi-an-ma, Lào, Băng-la-đét.
Bru-nây, Arap-xê-út, Cô-oét.
Quốc gia nào có nền kinh tế phát triển nhất châu Á, thứ 2 thế giới?
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
Sự phát triển nền kinh tế các nước Cô-oét, Ả-rập Xê –út chủ yếu dựa vào
tài nguyên thiên nhiên giàu có
ứng dụng trình độ khoa – học kĩ thuật cao.
phát triển nông nghiệp.
nguồn lao động dồi dào.
Sự phát triển nền kinh tế các nước Cô-oét, Ả-rập Xê –út chủ yếu dựa vào
tài nguyên thiên nhiên giàu có
ứng dụng trình độ khoa – học kĩ thuật cao.
phát triển nông nghiệp.
nguồn lao động dồi dào.
Đặc điểm kinh tế - xã hội của châu Á là:
số lượng các quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ rất ít.
trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ đồng đều.
chủ yếu các quốc gia thuộc nhóm nước có thu nhập cao.
hình thành nhóm các nước công nghiệp mới.
Có nền kinh tế giàu có nhưng trình độ phát triển chưa cao là những quốc gia thuộc khu vực nào sau đây?
Đông Nam Á và Tây Nam Á.
Tây Nam Á và Trung Á.
Đông Á, Nam Á.
Trung Á, Đông Á.
Việt Nam là quốc gia thuộc nhóm nước
công nghiệp mới
công nghiệp phát triển.
đang phát triển.
kém phát triển.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nhật Bản nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh và đưa nền kinh tế phát triển nhanh chóng. Nguyên nhân chủ yếu là nhờ
Nhật Bản đã tranh thủ sự giúp đỡ của các nước phương Tây.
Nhật Bản đã tập trung khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên giàu có.
Con người Nhật Bản thông minh, có nghị lực cao.
Nhật Bản đã thực hiện chính sách phát triển kinh tế đúng đắn.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhờ thực hiện chính sách phát triển kinh tế đúng đắn, Nhật Bản đã
đưa nền kinh tế phát triển nhanh chóng.
trở thành nước công nghiệp mới.
đưa đất nước quay lại thời kì lạc hậu.
trở thành cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới.
Trong thời Cổ đại, đã xuất hiện con đường vận chuyển hàng hóa nổi tiếng từ Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á và Tây Nam Á sang các nước châu Âu, đó là
. tuyến đường sắt đông – tây.
con đường tơ –lụa.
tuyến đường biển đông – tây.
con đường gốm sứ.
Đặc điểm kinh tế - xã hội nào không đúng với các nước châu Á?
Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều.
Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Á.
Hình thành nhóm các nước công nghiệp mới (Nics).
Số lượng các quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ rất ít.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.
