Font size
Worksheets9. KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
Total questions: 33
Worksheet time: 36mins
Sự phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi, theo hướng nào?
Từ vùng Tây Nguyên đến vùng Trung du miền núi bắc bộ
Từ vùng Đồng bằng sông Hồng lên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
Từ vùng duyên hải lên vùng đồi trung du
Từ miền núi phía Bắc đến cư trú ở Tây Nguyên.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là:
Các dân tộc ít ngưởi sống tập trung ở miền núi.
Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng.
Sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.
Phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi
Dân tộc Kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số?
86%
85,3%
86,2%
87%
Các dân tộc ít người chủ yếu sống tập trung ở:
Đồng bằng
Miền núi
Trung du
Duyên hải
Các dân tộc ít người ở nước ta thường có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất:
thâm canh lúa nước với trình độ cao
công nghiệp và dịch vụ
trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, làm nghề thủ công truyền thống
nuôi trồng thủy sản, đánh bắt hải sản
Dân số nước ta năm 2019 là:
95 triệu người
90 triệu người
79,7 triệu người
96,2 triệu người
Dân số nước ta đứng thứ mấy so với dân số thế giới năm 2019?
3
12
15
14
Mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng:
1,5 triệu người
1 triệu người
2 triệu người
2,5 triệu người
Trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ sinh ở nước ta giảm là do:
Nhà nước không cho sinh nhiều
Tâm lý trọng nam khinh nữ không còn
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản giảm
Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình
Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì?
Sức ép đối với kinh tế, xã hội và môi trường
Chất lượng cuộc sống của người dân giảm
Hiện tượng ô nhiễm môi trường gia tăng
Tài nguyên ngày càng cạn kiệt, môi trường bất ổn
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già đi là do:
Tỉ suất sinh giảm
Tuổi thọ trung bình tăng
Số người trong độ tuổi lao động tăng
Kết quả của chính sách kế hoạch hóa gia đình và chất lượng cuộc sống nâng cao.
Tác động nào là đúng nhất của dân số đối với việc phát triển kinh tế xã hội?
Dân số đông và tăng nhanh tạo ra nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ tại chỗ quan trọng
Dân số đông tăng nhanh làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao
Dân số đông tăng nhanh nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn là động lực cho kinh tế phát triển mạnh
Dân số tăng nhanh đáp ứng nhu cầu lao động và củng cố an ninh quốc phòng.
Hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ là
Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn
Gánh nặng phụ thuộc lớn
Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm
Khó hạ tỉ lệ tăng dân
Các nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sử dụng lao động theo ngành?
Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp xây dựng thấp nhất
Tỉ lệ lao động dịch vụ tăng
Tỉ lệ lao động ngành nông nghiệp tăng
Tỉ lệ lao động ngành CN-XD lớn nhất
Lao động hay chậm giờ làm là biểu hiện của hạn chế nào trong nguồn lao động nước ta?
Chất lượng nguồn lao động thấp
Ý thức kỉ luật công nghiệp chưa cao
Thể trạng và thể lực nhỏ yếu
Phân bố nguồn lao động bất hợp lí
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nguồn lao động dồi dào là
Cơ cấu dân số trẻ
Dân số đông, tăng nhanh
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao
kinh tế phát triển chậm
Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là
thiếu tác phong công nghiệp, trình độ chưa cao.
tập trung quá đông ở thành thị, thể lực chưa tốt.
tập trung trong các ngành sản xuất đơn giản.
lao động nước ta quá đông, thiếu kĩ năng làm việc
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu do
thành tựu trong văn hóa, giáo dục, y tế
tăng cường xất khẩu lao động
đời sống vật chất ngày càng tăng
xu hướng hội nhập quốc tế.
Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta là
công nghiệp hóa, hiện điện hóa
kết quả của xây dựng nông thôn mới.
cơ khí hóa, thủy lợi hóa
đô thị hóa, hóa học hóa
Ở nước ta, tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh phù hợp với
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.
phát triển các ngành nghề truyền thống.
Quan sát biểu đồ, tỉ trọng lao động trong ngành nào có xu hướng giảm?
Dịch vụ
Công nghiệp - xây dựng
Nông - lâm - ngư nghiệp
Không có đáp án đúng
Quan sát biểu đồ, tỉ trọng lao động trong ngành nào tăng nhanh nhất?
Nông - lâm - ngư nghiệp
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
Không có đáp án đúng
Quan sát biểu đồ, nhận xét đúng nhất với lao động nước ta là?
Lao động dồi dào, xu hướng tăng
Lao động có kinh nghiệm
Chất lượng lao động được cải thiện
Kỉ luật lao động chưa cao
Trình độ lao động nước ta có chất lượng thấp gây nên vấn đề gì?
Tình trạng thiếu việc làm
Tình trạng thất nghiệp
Sản xuất kém phát triển
Thiếu lao động nông nghiệp
Giải pháp tối ưu nhất để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nước ta là:
Đẩy mạng sản xuất nông nghiệp
Xuất khẩu lao động ra nước ngoài
Mở rộng quy mô sản xuất công nghiệp
Đa dạng hóa hoạt động công nghiệp, dịch vụ
Theo em, chất lượng cuộc sống người dân nước ta hiện nay như thế nào?
Chất lượng không đổi so với trước đây
Chất lượng cuộc sống được nâng cao
Chất lượng cuộc sống chưa tốt
Chất lượng cuộc sống ngày càng thấp
chè được trồng nhiều nhất ở vùng nào của nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm của nước ta trồng chủ yếu trên đất:
phèn
feralit
cát
mặn
Nhóm cây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt ở nước ta trong những năm gần đây:
cây công nghiệp
cây lương thực
cây rau đậu
cây ăn quả
Vùng trọng điểm cây lương thực nước ta:
Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp là
tài nguyên đất
nguồn nước
sinh vật tự nhiên
khí hậu
Câu 3. Hai nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
Đất đồng bằng và đất bazan
Đất phù sa và đất bazan
đất phù sa và đất feralit
đất đồng bằng và đất feralit
Cây lương thực ở nước ta bao gồm:
lúa, ngô, khoai, sắn
lạc, khoai, sắn, mía
lúa, ngô, đậu tương, lạc
mía, đậu tương, khoai, sắn
