wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TRUYỆN KIỀU

Total questions: 43

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Thanh Tâm

d)

Thanh Minh

2.

Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?

a)

Thanh Miện, Hải Dương

b)

Nghi Xuân, Hà Tĩnh

c)

Can Lộc, Hà Tĩnh

d)

Thọ Xuân, Thanh Hóa

3.

Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?

a)

Truyện Lục Vân Tiên

b)

Truyện Tống Trân- Cúc Hoa

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Sở kính tân trang

4.

Truyện Kiều là tên gọi do ai đặt?

a)

Thanh Tâm tài nhân

b)

Nguyễn Du

c)

Người dân

d)

Không rõ

5.

Truyện Kiều gồm bao nhiêu câu thơ?

a)

3253 câu

b)

3255 câu

c)

3254 câu

d)

3258 câu

6.

Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?

a)

Tiếng kêu mới

b)

Đứt từng mảnh ruột

c)

Con đường dài màu xanh đứt đoạn

d)

Tiếng kêu mới tới đứt từng mảnh ruột

7.

Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều là gì?

a)

Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều nơi trên thế giới

b)

Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ

c)

Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc

d)

Cách khắc họa tính cách con người độc đáo

8.

Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?

a)

Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.

b)

Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.

c)

Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ.

d)

Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước.

9.

Truyện Kiều được sáng tạo từ cốt truyện của tác phẩm nào?

a)

Kim Vân truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Kim Kiều Vân truyện

10.

Nhận định nào nêu đủ nhất về cuộc đời và con người Nguyễn Du ?

a)

Từng trải, vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, thiên tài văn học.

b)

Từng trải, vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, là thiên tài đóng góp to lớn cho văn học dân tộc.

c)

Gia đình quí tộc, kiến thức sâu rộng, là một thiên tài văn học, là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.

d)

Từng trải, có vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn của nước ta.

11.

Ý nào dưới đây nói đúng nhất giá trị nhân đạo của Truyện Kiều?

a)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án thói ghen tuông mù quáng; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

b)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án những kẻ bất nhân bất nghĩa hãm hại bạn bè; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

c)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

d)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những con người có tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

12.

Truyện Kiều được Nguyễn Du viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Quốc ngữ

c)

Tiếng Pháp

d)

Chữ Nôm

13.

‘‘Làn thu thủy’’ miêu tả vẻ đẹp nào của Thúy Kiều ?

a)

Vẻ đẹp của mái tóc

b)

Vẻ đẹp của làn da

c)

Vẻ đẹp của đôi mắt

d)

Vẻ đẹp của dáng đi

14.

Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” thể hiện nội dung gì ?

a)

A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng.

b)

B. Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ.

c)

C. Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

d)

D. Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ.

15.

Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì ?

a)

A. Nói lên sự giàu sang của Thuý Vân.

b)

B. Thể hiện vẻ đẹp thanh cao, quý phái của Thuý Vân.

c)

C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm đềm của Thuý Vân.

d)

D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.

16.

Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở Thuý Vân ?

a)

A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái mà rất đỗi dịu dàng.

b)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp êm đềm.

c)

B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp thông minh, nhanh nhẹn

d)

D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, dịu dàng mà vẫn sắc sảo.

17.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp tả thực

c)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

d)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

18.

Trong câu thơ “Một hai nghiêng nước nghiêng thành” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Sử dụng phép ẩn dụ

b)

Sử dụng phép so sánh

c)

Sử dụng phép hoán dụ

d)

Sử dụng điển cố, điển tích

19.

Theo em, với cách miêu tả Thúy Kiều như thế, Nguyễn Du dự báo cuộc đời nàng diễn ra theo chiều hướng nào?

a)

Trắc trở, khổ đau

b)

Hạnh phúc, vinh hiển

c)

Bình lặng, suôn sẻ

d)

Giàu sang, danh vọng

20.

TRUYỆN KIỀU ĐƯỢC VIẾT THEO THƠ NÀO?

a)

Song thất lục bát

b)

Lục bát

c)

Tự do

d)

Thất ngôn

21.

DÒNG NÀO KHÁI QUÁT ĐẦY ĐỦ NHẤT VỀ THỜI ĐẠI MÀ NGUYỄN DU SỐNG?

a)

Lê – Trịnh phân tranh

b)

Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra

c)

Triều Nguyễn được thiết lập

d)

Xã hội PK cuối TK 18, đầu TK 19 khủng hoảng trầm trọng

22.

Câu 3 : Đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều” thuộc phần nào của truyện?

a)

Gia biến và lưu lạc.

b)

Đoàn viên.

c)

Gặp gỡ và đính ước.

d)

Không nằm trong phần nào.

23.

Câu 4: Trong đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều”, sau đoạn tả vẻ đẹp chung, nhà thơ miêu tả ai trước?

a)

Tả Kiều trước, Vân sau.

b)

Tả Vân trước, Kiều sau.

c)

Cùng tả hai chị em.

24.

Câu 6: Vì sao khi tả Kiều, Nguyễn Du tập trung tả đôi mắt?

a)

Vì Kiều chỉ đẹp ở đôi mắt.

b)

Vì đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, nơi tập trung sự tinh anh của trí tuệ.

c)

Vì Kiều không đẹp bằng Vân.

d)

Vì Nguyễn Du muốn tập trung làm nổi bật tài năng của Kiều.

25.

Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?

a)

Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.

b)

Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.

c)

Giàu sang tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.

d)

Giàu có, đầy danh vọng mà vẫn bình lặng và suôn sẻ.

26.

Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” ?

a)

Trí tuệ và tâm hồn

b)

Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

c)

Đời sống tinh thần phong phú.

d)

Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày.

27.

Nguyễn Du dùng cụm từ “nghề riêng ăn đứt” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

Tài làm thơ.

b)

Tài đánh đàn

c)

Tài ca hát

d)

Tài sáng tác nhạc

28.

Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” nhằm thể hiện nội dung gì?

a)

Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng

b)

Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ

c)

Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ

d)

Gợi nên cốt cách thanh cao của nhà thơ

29.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều?

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

c)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp trần thuật

30.

Vẻ đẹp nhan sắc của Thúy Kiều được tác giả gợi tả qua những chi tiết nào?

a)

Khuôn mặt, làn da

b)

Giọng nói, ánh mắt

c)

Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt của đôi mắt

d)

Dáng vẻ thanh cao, cốt cách trong sáng

31.

Trong bức chân dung tả Thúy Kiều tác giả đặc tả tài năng của nàng như thế nào?

a)

Tài cầm, kì, thi, họa theo chuẩn mực vẻ đẹp thời phong kiến

b)

Tài năng của Thúy Kiều xếp thứ hai, sau nhan sắc

c)

Tài năng của Thúy Kiều nổi trội hơn hẳn là ở tài chơi đàn

d)

Cả 3 đáp án trên

32.

Nguyễn Du ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Nguyễn Du đã dự báo điều gì về cuộc đời Thúy Kiều?

a)

Giàu sang, phú quý, vinh hiển

b)

Không bình lặng mà trắc trở, éo le

c)

Hạnh phúc viên mãn sau những khổ đau

d)

Sẽ thành đạt và nổi tiếng nhờ tài đàn

34.

Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" thuộc phần nào sau đây trong cốt truyện của "Truyện Kiều"?

a)

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần 3: Đoàn tụ

35.

Đoạn thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng... Có khi gốc tử đã vừa người ôm" nói về nỗi nhớ của Thúy Kiều dành cho ai?

a)

Kim Trọng

b)

Thúy Vân

c)

Vương Quan

d)

Cha mẹ

36.

Từ "xuân" trong dòng thơ "Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân" được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

37.

Từ "bẽ bàng" trong đoạn trích có nghĩa là gì?

a)

Buồn bã, cô đơn

b)

Chán nản, cô đơn

c)

Xấu hổ, tủi thẹn

d)

Buồn bã, thất vọng

38.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Từ "đồng" trong câu "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng" có nghĩa là ... .

(a)  

39.

Từ ngữ nào sau đây không phải là điển cố?

a)

"quạt nồng ấp lạnh"

b)

"mây sớm đèn khuya"

c)

"sân Lai"

d)

"gốc tử"

40.

Câu hỏi tu từ "Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?" thể hiện tâm trạng gì của Thúy Kiều?

a)

lo lắng

b)

sợ hãi

c)

day dứt

d)

dằn vặt

41.

Điệp ngữ "buồn trông" trong đoạn trích có tác dụng gì?

a)

Nhấn mạnh nỗi nhớ của Kiều.

b)

Nhấn mạnh nỗi buồn lớp lớp trong lòng Kiều.

c)

Tạo sự liền mạch cho cảm xúc thơ.

d)

Tạo âm điệu trầm buồn cho đoạn thơ.

42.

Từ láy nào sau đây vừa miêu tả cảnh vật vừa gợi rõ tâm trạng của Kiều?

a)

"thấp thoáng"

b)

"xa xa"

c)

"man mác"

d)

"rầu rầu"

43.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" là:

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Đảo ngữ

d)

Nói quá