NEW
Font size
WorksheetsÔn tập lớp 8
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 2. Hành vi nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tôn trọng lẽ phải?
A. Thấy bất kể việc gì có lợi cho mình cũng phải làm bằng được.
B. Luôn bảo vệ mọi ý kiến của mình.
C. Lắng nghe ý kiến của mọi người để tìm ra điều hợp lí.
D. Luôn luôn tán thành và làm theo số đông.
Câu 3. Người tôn trọng lẽ phải là người
A. Biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hướng tích cực.
B. Không bao giờ dám đưa ra ý kiến của mình.
C. Tránh tham gia vào những việc không liên quan đến mình.
D. Chỉ làm những việc mà mình thích.
Câu 4. Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?
A. Góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển.
B. Làm cho mọi người xa lánh nhau.
C. Tự tin vào quyết định của mình, không cần lắng nghe ý kiến của người khác.
D. Lo sợ, không dám đưa ra ý kiến của mình.
Câu 5. Lối sống trong sạch không hám danh, hám lợi, không nhỏ nhen, ích kỉ là nội dung của khái niệm
A. liêm khiết.
B. công bằng.
C. lẽ phải.
D. khiêm tốn.
Câu 6. Đâu không phải là biểu hiện của phẩm chất liêm khiết?
A. Công an từ chối nhận phong bì của người vi phạm.
B. Đút tiền cho cán bộ xã để làm hồ sơ hộ nghèo.
C. Sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.
D. Kiên trì phấn đấu trong công việc.
Hành động cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói lên à thể hiện điều gì?
A. Lối sống không trong sạch, giả dối.
B. Lối sống tiết kiệm.
C. Lối sống thực dụng.
D. Lối sống vô cảm.
Câu 8. Liêm khiết có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
A. Sẵn sàng làm bất cứ việc gì để đạt được mục đích.
B. Góp phần làm cho xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn.
C. Làm cho mọi người biết chi tiêu tiết kiệm hơn.
D. Sống vụ lợi và toan tính nhiều hơn cho bản thân.
Câu 9. Sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác được gọi là?
A. Liêm khiết.
B. Công bằng.
C. Lẽ phải.
D. Tôn trọng người khác.
Câu 10. Nhà bà D và bà G cãi nhau vì bà D vứt rác sang nhà bà G. Trước tình huống đó con sẽ làm gì?
A. Nói với bố mẹ để bố mẹ sang hòa giải 2 bác để không có mâu thuẫn.
B. Mặc kệ vì không liên quan đến mình.
C. Đứng xem hai bà cãi nhau.
D. Giúp bác D cãi nhau với bà G.
Câu 11. Hành vi nào sau đây thể hiện sự thiếu tôn trọng người khác?
A. Đi nhẹ, nói khẽ trong bệnh viên.
B. Châm chọc, chế giễu người khuyết tật.
C. Biết lắng nghe ý kiến của mọi người.
D. Tự nhận lỗi về mình.
Câu 12. Mọi người tôn trọng lẫn nhau có ý nghĩa như thế nào?
A. giúp cho con người cảm thấy thanh thản.
B. để nhận được sự quý trọng, tin cậy của mọi người.
C. làm cho xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn.
D. để quan hệ xã hội trở lên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn.
Câu 13. Để được mọi người xung quanh tôn trọng trước hết chúng ta phải:
A. Học thật giỏi.
B. Thật giàu có.
C. Tôn trọng người khác.
D. Trở nên nổi tiếng.
Câu 14. Người giữ chữ tín là người
A. biết giữ lời hứa.
B. tin tưởng lời người khác nói tuyệt đối.
C. không tôn trọng lời nói của người khác.
D. nghi ngờ người khác.
Câu 15. Coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và tin tưởng nhau được gọi là
A. liêm khiết.
B. công bằng.
C. lẽ phải.
D. giữ chữ tín.
Câu 16. Câu ca dao: Nói chín thì phải làm mười/ Nói mười làm chín kẻ cười người chê nói đến điều gì?
A. Giữ chữ tín.
B. Tôn trọng người khác.
C. Tự trọng.
D. Trách nhiệm.
Câu 17. Giữ chữ tín sẽ nhận được điều gì điều gì?
A. Nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của mọi người.
B. Giúp mọi người xa lánh nhau.
C. Việc hợp tác trở nên khó khăn hơn.
D. Không dám nhận lỗi và sửa lỗi lầm của bản thân
Câu 18. Các hành vi: Giân lận trong thi cử, nói chuyện riêng trong giờ vi phạm điều gì?
A. Vi phạm pháp luật.
B. Vi phạm kỉ luật.
C. Vi phạm quy chế.
D. Vi phạm quy định.
Câu 19. Những quy định, quy ước ở một tập thể, một cộng đồng người ở phạm vi hẹp hơn được gọi là?
A. Liêm khiết.
B. Công bằng.
C. Pháp luật.
D. Kỉ luật.
Câu 20. Quy tắc xử xự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế được gọi là?
A. Liêm khiết.
B. Công bằng.
C. Pháp luật.
D. Kỉ luật.
Câu 21. Đặc điểm nào sau đây không phải là của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính thống nhất.
C. Tính bắt buộc.
D. Tính xác định chặt chẽ.
Câu 22. Pháp luật do Nhà nước ban hành, mang tính quyền lực, bắt buộc mọi người phải tuân theo, không phụ thuộc vào sở thích của bất cứ ai thể hiện đặc điểm nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính thống nhất.
C. Tính bắt buộc.
D. Tính xác định chặt chẽ.
Câu 23. Các quy định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi người, có tính phổ biến chung, được áp dụng nhiều lần trong phạm vi rộng lớn thể hiện đặc điểm nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính thống nhất.
C. Tính bắt buộc.
D. Tính xác định chặt chẽ.
Câu 24. Người biết giữ chữ tín sẽ
A. được mọi người tin tưởng.
B. bị lợi dụng.
C. bị xem thường.
D. không được coi trọng.
Câu 25. Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng kỉ luật và phát luật?
A. Đi học đúng giờ.
B. Trốn tiết học đi chơi.
C. Thường xuyên đi muộn.
D. Vượt đèn đỏ.
Những điều được coi là đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội được gọi là?
A. Khiêm tốn.
B. Lẽ phải.
C. Công bằng.
D. Trung thực.
