Worksheetssinh 7
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả?
Trùng biến hình và trùng roi xanh.
Trùng roi xanh và trùng giày.
Trùng giày và trùng kiết lị.
Trùng biến hình và trùng kiết lị.
Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào?
Muỗi Anôphen (Anopheles).
Muỗi Mansonia.
Muỗi Culex.
Muỗi Aedes.
Bào xác của trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào?
Đường tiêu hoá.
Đường hô hấp.
Đường sinh dục.
Đường bài tiết.
Trong điều kiện tự nhiên, bào xác trùng kiết lị có khả năng tồn tại trong bao lâu?
3 tháng.
6 tháng.
9 tháng.
12 tháng.
Dưới đây là các giai đoạn kí sinh của trùng sốt rét trong hồng cầu người:
(1): Trùng sốt rét sử dụng hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới.
(2): Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu.
(3) : Trùng sốt rét phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lí.
(2) → (1) → (3).
(2) → (3) → (1).
(1) → (2) → (3).
(3) → (2) → (1).
Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì?
Ốc
Muỗi
Cá
Ruồi, nhặng
Vị trí kí sinh của trùng kiết kị trong cơ thể người là
Trong máu
Khoang miệng
Ở gan
Ở thành ruột
Trong các biện pháp sau, biên pháp nào giúp chúng ta phòng tránh được bệnh kiết lị?
Mắc màn khi đi ngủ.
Diệt bọ gậy.
Đậy kín các dụng cụ chứa nước.
Ăn uống hợp vệ sinh.
Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?
1. Ăn uống hợp vệ sinh.
2. Mắc màn khi ngủ.
3. Rửa tay sạch trước khi ăn.
4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
Phương án đúng là
2,4
1,2
2,3
3,4
Động vật nguyên sinh nào sống kí sinh trong cơ thể người?
Trùng kiết lị, trùng sốt rét
Trùng kiết lị, trùng biến hình
Trùng giày, trùng biến hình
Trùng sốt rét, trùng giày
Từ nào sau đây mô tả đúng kích thước của động vật nguyên sinh?
Nhỏ
Tương đối nhỏ
Bình thường
Hiển vi
Trùng kiết lị và trùng sốt rét có cách dinh dưỡng như thế nào?
Trùng kiết lị nuốt hồng cầu, trùng sốt rét kí sinh trong hồng cầu
Trùng sốt rét nuốt hồng cầu, trùng kiết lị kí sinh trong hồng cầu
Cả 2 đều nuốt hồng cầu
Cả 2 đều kí sinh trong hồng cầu
Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là sai?
Không có khả năng sinh sản vô tính.
Kích thước hiển vi.
Cấu tạo đơn bào.
Sống trong nước, đất ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật.
Cơ quan di chuyển của Động vật nguyên sinh sống kí sinh:
Là roi bơi.
Thường tiêu giảm.
Là chân giả.
Là lông bơi.
Ở ngoài tự nhiên trùng kiết lị tồn tại ở dạng
Trùng kiết lị non
Trứng
Bào xác
Trùng kiết lị trưởng thành
Vì sao bệnh sốt rét thường xảy ra ở vùng núi nước ta? (Chọn nhiều đáp án)
Vì miền núi cây cối nhiều, nhiệt độ và ẩm thấp thích hợp để trùng sốt rét phát triển.
Vì miền núi địa hình cao, thoáng nên muỗi anophen thuận lợi phát triển.
Trùng sốt rét thích hợp sống trong điều kiện miền núi.
Cũng do ý thức của người miền núi còn kém nên không có biện pháp phòng chống bệnh sốt rét thích hợp nên ở miền núi hay xảy ra bệnh sốt rét.
Trùng kiết lị và trùng sốt rét có chung hình thức sinh sản, đó là hình thức nào?
Phân đôi cơ thể theo chiều ngang
Phân đôi cơ thể theo chiều dọc
Tiếp hợp
Phân nhiều
Bào xác của trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào?
Đường tiêu hoá
Đường hô hấp
Đường sinh dục
Đường bài tiết
Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả?
trùng biến hình và trùng roi xanh
trùng roi xanh và trùng giày
trùng giày và trùng kiết lị
trùng biến hình và trùng kiết lị
Trong điều kiện tự nhiên, bào xác trùng kiết lị có khả năng tồn tại trong bao lâu?
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào?
Muỗi Anôphen (Anopheles)
Muỗi Mansonia
Muỗi Culex
Muỗi Aedes
Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì?
Ốc
Muỗi
Cá
Ruồi, nhặng
Dưới đây là các giai đoạn kí sinh của trùng sốt rét trong hồng cầu người:
(1): Trùng sốt rét sử dụng hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới.
(2): Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu.
(3) : Trùng sốt rét phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lí.
(2) → (1) → (3).
(2) → (3) → (1).
(1) → (2) → (3).
(3) → (2) → (1).
Trong những đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở trùng kiết lị?
1. Đơn bào, dị dưỡng.
2. Di chuyển bằng lông hoặc roi.
3. Có hình dạng cố định.
4. Di chuyển bằng chân giả.
5. Có đời sống kí sinh.
6. Di chuyển tích cực.
Số phương án đúng là
3
4
5
6
Vị trí kí sinh của trùng kiết kị trong cơ thể người là
Trong máu
Khoang miệng
Ở gan
Ở thành ruột
Trong các biện pháp sau, biên pháp nào giúp chúng ta phòng tránh đc bệnh kiết lị?
Mắc màn khi đi ngủ
Diệt bọ gậy
Đậy kín các dụng cụ chứa nước
Ăn uống hợp vệ sinh.
: Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?
1. Ăn uống hợp vệ sinh.
2. Mắc màn khi ngủ.
3. Rửa tay sạch trước khi ăn.
4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
Phương án đúng là
1,2
2,3
2,4
3,4
Bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi vì:
không nằm màn.
Không có điều kiện chữa
Có nhiều cây cối ẩm ướt
Lạc hậu
Trùng sốt rét phá hủy loại tế bào nào?
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Tất cả đều đúng
Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?
Qua ăn uống
Qua hô hấp
Qua máu
Tất cả đều đúng
Bào xác của trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào?
Đường tiêu hoá
Đường hô hấp
Đường sinh dục
Đường bài tiết
Trong điều kiện tự nhiên, bào xác trùng kiết lị có khả năng tồn tại trong bao lâu?
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào?
Muỗi Anôphen (Anopheles)
Muỗi Mansonia
Muỗi Culex
Muỗi Aedes
Dưới đây là các giai đoạn kí sinh của trùng sốt rét trong hồng cầu người:
(1): Trùng sốt rét sử dụng hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới.
(2): Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu.
(3) : Trùng sốt rét phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lí.
(2) → (1) → (3).
(2) → (3) → (1).
(1) → (2) → (3).
(3) → (2) → (1).
Vị trí kí sinh của trùng kiết kị trong cơ thể người là
Trong máu
Khoang miệng
Ở gan
Ở thành ruột
: Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?
1. Ăn uống hợp vệ sinh.
2. Mắc màn khi ngủ.
3. Rửa tay sạch trước khi ăn.
4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
Phương án đúng là
1,2
2,3
2,4
3,4
Trùng sốt rét phá hủy loại tế bào nào?
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Tất cả đều đúng
Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?
Qua ăn uống
Qua hô hấp
Qua máu
Tất cả đều đúng
Em hãy cho biết hình ảnh sau của loài động vật nguyên sinh nào?
Trùng roi
Trùng biến hình
Trùng kiết lị
Trùng sốt rét
Trùng kiết lị và trùng sốt rét có cách dinh dưỡng như thế nào?
Trùng kiết lị nuốt hồng cầu, trùng sốt rét kí sinh trong hồng cầu
Trùng sốt rét nuốt hồng cầu, trùng kiết lị kí sinh trong hồng cầu
Cả 2 đều nuốt hồng cầu
Cả 2 đều kí sinh trong hồng cầu
Chọn những đặc điểm có ở trùng kiết lị trong những đặc điểm dưới:
Đơn bào, dị dưỡng
Có đời sống kí sinh
Di chuyển bằng lông hoặc roi
Có hình dạng cố định
Di chuyển bằng chân giả
Trùng sốt rét di chuyển bằng cơ quan nào?
Bằng roi bơi
Bằng lông bơi
Không có bộ phận di chuyển
Bằng chân giả
Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả?
trùng biến hình và trùng kiết lị.
trùng giày và trùng kiết lị.
trùng roi xanh và trùng giày.
trùng biến hình và trùng roi xanh.
Bào xác của trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào?
Đường bài tiết.
Đường sinh dục.
Đường hô hấp.
Đường tiêu hoá.
Vị trí kí sinh của trùng kiết lị trong cơ thể người là:
ở thành ruột.
ở gan.
khoang miệng
trong máu
Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào?
Muỗi Aedes.
Muỗi Culex.
Muỗi Mansonia.
Muỗi Anôphen (Anopheles).
Dưới đây là các giai đoạn kí sinh của trùng sốt rét trong hồng cầu người:
(1):Trùng sốt rét sử dụng hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới.
(2): Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu.
(3) : Trùng sốt rét phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lí.
(3) → (2) → (1).
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (1).
(2) → (1) → (3).
Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?
Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
Rửa tay sạch trước khi ăn.
Mắc màn khi ngủ.
Ăn uống hợp vệ sinh.
Phun thuốc diệt muỗi.
Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây
Có hình thành bào xác
Có di chuyển tích cực
Sống tự do ngoài thiên nhiên
Có chân giả
Ở ngoài tự nhiên trùng kiết lị tồn tại ở dạng
Trùng kiết lị trưởng thành
Trùng kiết lị non
Bào xác
Trứng
Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Tự dưỡng và dị dưỡng
Kí sinh
Trùng roi khác thực vật ở những điểm nào?
a. Có khả năng di chuyển
b. Có diệp lục
c. Tự dưỡng
d. Có cấu tạo tế bào
Trùng roi di chuyển được nhờ
Hạt diệp lục
Không bào co bóp
Roi
Điểm mắt
Cơ quan bài tiết của trùng roi là
Không bào co bóp
Nhân
Màng tế bào
Điểm mắt
Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo gồm ......... tế bào.
1
2
nhiều tế bào
10
Động vật nguyên sinh xuất hiện sớm nhất trên hành tinh chúng ta. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trùng nào có hình thức sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp ?
Trùng roi
Trùng giày
Trùng biến hình
Động vật nguyên sinh sống trong
Váng ao, hồ, cống rãnh
Nước mưa
Nước giếng khoan
Nước máy
Thứ tự đúng về sự sinh sản phân đôi của trùng roi là
roi phân đôi => nhân phân đôi => chất nguyên sinh và các bào quan => cơ thể phân đôi.
chất nguyên sinh và các bào quan phân đôi => roi phân đôi => nhân phân đôi => cơ thể phân đôi
nhân phân đôi =>roi phân đôi =>chất nguyên sinh và các bào quan =>cơ thể phân đôi
roi phân đôi =>chất nguyên sinh và các bào quannhân phân đôi =>cơ thể phân đôi
Đặc điểm khác biệt giữa trùng roi và trùng giày là
Cơ thể có cấu tạo tế bào
Chứa chất diệp lục
Sống trong môi trường nước
Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi
Quá trình tiêu hoá thức ăn của trùng biến hình là quá trình tiêu hoá:
Vừa nội bào vừa ngoại bào.
Nội bào.
Ngoại bào.
Nội bào hoặc ngoại bào tuỳ từng giai đoạn phát triển.
Trùng biến hình có tên gọi như vậy là do:
Di chuyển bằng chân giả làm cơ thể thay đổi hình dạng
Cơ thể cấu tạo đơn giản nhất
Cơ thể trong suốt
Không nhìn thấy chúng bằng mắt thường
Trùng roi xanh hô hấp bằng cách nào?
Qua không bào co bóp và qua màng tế bào.
Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào.
Qua không bào tiêu hóa
Qua không bào co bóp.
Hình ảnh này mô tả quá trình gì?
Sự di chuyển của trùng biến hình
Quá trình bắt mồi của trùng biến hình
Quá trình xâm nhập vào vật chủ của trùng kiết lị
Đáp án khác
Trùng biến hình thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể khác trùng giày như thế nào?
Trùng biến hình thải bã qua lỗ thoát trên màng cơ thể, trùng giày thải bã qua miệng.
Trùng biến hình thải bã ở bất kể vị trí nào trên màng cơ thể, trùng giày thải bã qua lỗ thoát trên màng cơ thể
Trùng biến hình thải bã qua miệng, trùng giày thải bã qua lỗ thoát trên thành cơ thể
Trùng giày thải bã ở bất kể vị trí nào trên màng cơ thể, trùng biến hình thải bã qua lỗ thoát trên màng cơ thể
Cho các hiện tượng sau:
1. Lập tức hình thành chân giả thứ 2 vây lấy con mồi.
2. Khi một chân giả tiếp cận con mồi (vi khuẩn, tảo, vụn hữu cơ...)
3. Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.
4. Không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy con mồi, tiêu hòa mồi nhờ dịch tiêu hóa.
Thứ tự dúng trong hoạt động bắt mồi của trùng biến hình là
1-2-3-4
3-2-1-4
1-3-2-4
2-1-3-4
Trùng biến hình lấy khí oxi và thải khí cacbonic qua bộ phận nào?
Không bào tiêu hóa
Không bào co bóp
Màng cơ thể
Chân giả
Khi gặp điều kiện bất lợi về môi trường, thức ăn, trùng giày sinh sản bằng cách nào?
Phân đôi cơ thể theo chiều ngang
Phân đôi cơ thể theo chiều dọc
Tiếp hợp
Mọc chồi
Trùng giày di chuyển nhờ:
Chân giả
Lông bơi
Roi
Không bào co bóp
Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi là đại diện của ngành
Động vật nguyên sinh
Chân khớp
Ruột khoang
Ngành giun đốt
Câu 1: Trùng roi xanh thuộc
a. Động vật đơn bào
b. Động vật đa bào
Động vật bậc cao
vi khuẩn
Câu 2: Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ
a. Sắc tố ở màng cơ thể
b. Màu sắc của hạt diệp lục
c. Màu sắc của điểm mắt
d. Sự trong suốt của màng cơ thể
Câu 3: Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh
a. Tự dưỡng
b. Dị dưỡng
c. Tự dưỡng và dị dưỡng
d. Kí sinh
Câu 4: Trùng roi khác thực vật ở những điểm nào?
a. Có khả năng di chuyển
b. Có diệp lục
c. Tự dưỡng
d. Có cấu tạo tế bào
Câu 5: Trùng roi di chuyển được nhờ
a. Hạt diệp lục
b. Không bào co bóp
c. Roi
d. Điểm mắt
Câu 6: Trùng roi di chuyển như thế nào?
a. Thẳng tiến
b. Xoay tròn
c. Vừa tiến vừa xoay
d. Cách khác
Câu 7: Trùng roi nhận biết được ánh sáng là nhờ
a. Có không bào co bóp
b. Có điểm mắt
c. Có lông, roi
d. Có hạt diệp lục
Câu 8: Cơ quan bài tiết của trùng roi là
a. Không bào co bóp
b. Nhân
c. Màng tế bào
d. Điểm mắt
Câu 9: Sinh sản của trùng roi là
a. Vô tính
b. Hữu tính
c. Vừa vô tính vừa hữu tính
d. Không sinh sản
Câu 10: Hình thức sinh sản của tập đoàn trùng roi là
a. Vô tính
b. Hữu tính
c. Vừa vô tính vừa hữu tính
d. Không sinh sản
Đặc điểm nào dưới đây có ở sứa?
Miệng ở phía dưới.
Di chuyển bằng tua miệng.
Cơ thể dẹp hình lá.
Không có tế bào tự vệ.
Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?
Gây ngứa và độc cho người.
Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi.
Cản trở giao thông đường thuỷ.
Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi.
Đây là loài động vật nào?
Sứa
Hải quỳ
San hô
Thủy tức
Phần lớn các loài ruột khoang sống ở
sông.
hồ.
biển.
ao.
Các đại diện của ngành Ruột khoang không có đặc điểm nào sau đây?
Sống trong môi trường nước, đối xứng toả tròn.
Có khả năng kết bào xác.
Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp, ruột dạng túi.
Có tế bào gai để tự vệ và tấn công.
Di chuyển của hải quỳ là nhờ
tua dù.
tua miệng.
cộng sinh với mực
cộng sinh với tôm ở nhờ.
Thủy tức có mấy kiểu di chuyển?
1
2
3
4
Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?
Đối xứng toả tròn.
Đối xứng hai bên.
Đối xứng lưng – bụng.
Đối xứng trước – sau.
Đặc điểm nào dưới đây là của san hô?
Cơ thể hình dù.
Luôn sống đơn độc.
Sinh sản vô tính bằng tiếp hợp.
Là động vật ăn thịt, có các tế bào gai.
Ruột khoang nói chung thường tự vệ bằng
các xúc tu.
các tế bào gai mang độc.
lẩn trốn khỏi kẻ thù.
trốn trong vỏ cứng.
Thủy tức sống ở
Nước mặn
Nước lợ
Nước ngọt
Trên cạn
Thủy tức di chuyển bằng cách
lộn đầu và bơi
sâu đo và lộn đầu
sâu đo và bơi
bơi bằng tua
Bộ phận nào sau đây của thủy tức có chức năng đưa mồi vào miệng?
Chân giả
Giác mút
Tua miệng
Tua gai
Thủy tức thải chất thải qua:
Lỗ thoát
Thành cơ thể
Tua miệng
Lỗ miệng
San hô khác hải quỳ ở điểm
cơ thể hình trụ.
có tế bào bai
có bộ khung xương đá vôi
nhiều tua miệng
Các loài Ruột khoang gồm
Thủy tức, sán lông, sứa, hải quỳ
San hô, tôm kí cư, hải quỳ, thủy tức
Thủy tức, sứa , san hô, hải quỳ
Thủy tức, sứa, san hô, tôm sông
Trong các đại diện sau của ngành Ruột khoang, đại diện nào có lối sống di chuyển tự do, tích cực?
Ngành Ruột khoang có bao nhiêu loài
2 nghìn loài
5 nghìn loài
10 nghìn loài
15 nghìn loài
San hô thích nghi với lối sống cố định dưới đáy biển nơi thường xuyên có sóng to nhờ đặc điểm
sinh sản nhanh và nhiều
cơ thể con mọc chồi không tách khỏi cơ thể mẹ mà thông nhau bởi khoang ruột.
có bộ xương đá vôi gắn kết lại với nhau
là môi trường cho các loài động vật khác trú ngụ
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau :
Cũng như thuỷ tức, sứa là động vật ….(1)….., bắt mồi bằng …… (2)……..
(1) : ăn thịt; (2) : tua miệng.
(1) : ăn thịt; (2) : tua dù.
(1): ăn tạp; (2) : tua miệng.
(1): ăn thịt; (2) : tua dù.
Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?
Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi
Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi
Gây ngứa và độc cho người
Cản trở giao thông đường thuỷ
Động vật nào sau đây có vị trí lỗ miệng khác với những động vật còn lại?
San hô
Sứa
Hải quỳ
Thuỷ tức
Bộ phận nào đảm nhận chức năng trao đổi khí của thủy tức?
Ống khí
Phổi
Thành cơ thể
Da
Động vật nào thuộc ngành Ruột khoang sống tập đoàn, khoang ruột thông với nhau và có khung xương đá vôi?
(a)
Đặc điểm nào là đặc điểm chung của các động vật thuộc ngành Ruột khoang?
Cơ thể đối xứng toả tròn.
Động vật ăn tạp.
Cơ thể hình trụ.
Tự vệ bằng các tế bào gai có độc.
Ruột dạng túi.
“Thịt thủy tinh” là cách mà người Nhật bản gọi món ăn được chế biến từ động vật nào dưới đây ?
Sứa.
Thủy tức.
Bạch tuột.
Cá hồi.
Thành cơ thể của thủy tức, san hô, hải quỳ, sứa có bao nhiêu lớp tế bào?
1
2
3
4
Trong các đại diện sau của ngành Ruột khoang, đại diện nào không có khả năng di chuyển ?
Thủy tức.
Sứa
San hô.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về các đại diện ngành Ruột khoang ?
Có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Có đại diện sống đơn độc, có đại diện sống thành tập đoàn.
Không có đại diện nào sống ở nước ngọt.
Có khả năng sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của tập đoàn san hô?
Khi sinh sản mọc chồi, con thể con tách rời với cơ thể mẹ.
Các cá thể san hô có khung xương đá vôi thông với nhau.
Tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau.
San hô không có lối sống tập đoàn mà có lối sống đơn độc.
Động vật nào sau đây thuộc ngành Ruột khoang?
Sứa
San hô
Thuỷ tức
Bạch tuột
Hải quỳ
Tế bào gai của thủy tức có chức năng
tấn công và tự vệ
cảm giác
di chuyển và tiêu hóa
sinh sản
Hình thức sinh sản của thủy tức là
Đẻ con
Đẻ trứng
Phân thân
Mọc chồi
Hình dạng của thuỷ tức là
Dạng trụ dài.
Hình cầu.
Hình đĩa.
Hình nấm.
Sứa di chuyển bằng cách
vận động các tua.
co bóp dù.
bơi bằng tua.
co bóp dù kết hợp với vận động các tua.
Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?
Gây ngứa và độc cho người.
Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi.
Cản trở giao thông đường thuỷ.
Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi.
Các đại diện của ngành Ruột khoang không có đặc điểm nào sau đây?
Sống trong môi trường nước, đối xứng toả tròn.
Có khả năng kết bào xác.
Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp, ruột dạng túi.
Có tế bào gai để tự vệ và tấn công.
Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?
Đối xứng toả tròn.
Đối xứng hai bên.
Đối xứng lưng – bụng.
Đối xứng trước – sau.
Vì sao thủy tức trao đổi khí qua thành cơ thể?
Vì chúng có ruột dạng túi
Vì chúng không có cơ quan hô hấp
Vì chúng không có hậu môn
Vì chưa có hệ thống tuần hoàn
Môi trường nào sau đây là môi trường sống của đa số Ruột khoang?
Ao, hồ
Biển
Suối
Sông
Đặc điểm nào dưới đây có ở sứa?
Miệng ở phía dưới.
Di chuyển bằng tua miệng.
Cơ thể dẹp hình lá.
Không có tế bào tự vệ.
Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?
Gây ngứa và độc cho người.
Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi.
Cản trở giao thông đường thuỷ.
Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi.
Đây là loài động vật nào?
Sứa
Hải quỳ
San hô
Thủy tức
Các đại diện của ngành Ruột khoang không có đặc điểm nào sau đây?
Sống trong môi trường nước, đối xứng toả tròn.
Có khả năng kết bào xác.
Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp, ruột dạng túi.
Có tế bào gai để tự vệ và tấn công.
Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?
Đối xứng toả tròn.
Đối xứng hai bên.
Đối xứng lưng – bụng.
Đối xứng trước – sau.
Thủy tức sống ở
Nước mặn
Nước lợ
Nước ngọt
Trên cạn
Thủy tức di chuyển bằng cách
lộn đầu và bơi
sâu đo và lộn đầu
sâu đo và bơi
bơi bằng tua
Bộ phận nào sau đây của thủy tức có chức năng đưa mồi vào miệng?
Chân giả
Giác mút
Tua miệng
Tua gai
Thủy tức thải chất thải qua:
Lỗ thoát
Thành cơ thể
Tua miệng
Lỗ miệng
San hô khác hải quỳ ở điểm
cơ thể hình trụ.
có tế bào bai
có bộ khung xương đá vôi
nhiều tua miệng
Các loài Ruột khoang gồm
Thủy tức, sán lông, sứa, hải quỳ
San hô, tôm kí cư, hải quỳ, thủy tức
Thủy tức, sứa , san hô, hải quỳ
Thủy tức, sứa, san hô, tôm sông
San hô thích nghi với lối sống cố định dưới đáy biển nơi thường xuyên có sóng to nhờ đặc điểm
sinh sản nhanh và nhiều
cơ thể con mọc chồi không tách khỏi cơ thể mẹ mà thông nhau bởi khoang ruột.
có bộ xương đá vôi gắn kết lại với nhau
là môi trường cho các loài động vật khác trú ngụ
Thủy tức, sứa, san hô có chung cách tự vệ là
tế bào gai độc
phun mực
phun nọc độc
chạy trốn.
Sứa tự vệ nhờ
Di chuyển bằng cách co bóp dù
Thân sứa có hình bán cầu, trong suốt
Tua miệng có tế bào gai tiết chất làm tê liệt con mồi
Không có khả năng tự vệ.
Vì sao thủy tức trao đổi khí qua thành cơ thể?
Vì chúng có ruột dạng túi
Vì chúng không có cơ quan hô hấp
Vì chúng không có hậu môn
Vì chưa có hệ thống tuần hoàn
Thủy tức sinh sản bằng cách:
Mọc chồi
Tái sinh
Sinh sản hữu tính
Môi trường nào sau đây là môi trường sống của đa số Ruột khoang?
Ao, hồ
Biển
Suối
Sông
Ruột khoang có vai trò
góp phần về mặt sinh thái , tạo cảnh quan phong phú ở biển.
gây bệnh cho người và động vật.
làm thức ăn (sứa..)
làm đồ trang sức, trang trí.
cung cấp nguyên liệu đá vôi cho xây dựng.
Khi nói về của các động vật thuộc ngành Ruột khoang, phát biểu nào sau đây sai?
San hô có lối sống tập đoàn.
Sứa có thể làm thức ăn cho người.
Các động vật thuộc ngành Ruột khoang đều là động vật ăn thịt
Ngành Ruột khoang sống trên cạn
Cách dinh dưỡng thường gặp ở ruột khoang là :
quang tự dưỡng
hoá tự dưỡng
dị dưỡng
dị dưỡng và tự dưỡng kết hợp
Trong các đại diện sau của ngành Ruột khoang, đại diện nào có lối sống di chuyển tự do, tích cực?
Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?
Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi
Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi
Gây ngứa và độc cho người
Cản trở giao thông đường thuỷ
Thủy tức, sứa, san hô có chung cách tự vệ là
tế bào gai độc
phun mực
phun nọc độc
chạy trốn.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở hải quỳ?
A. Kiểu ruột hình túi
B. Cơ thể đối xứng toả tròn
C. Sống thành tập đoàn
D. Thích nghi với lối sống bám
Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?
A. Đối xứng toả tròn.
B. Đối xứng hai bên.
C. Đối xứng lưng – bụng.
D. Đối xứng trước – sau.
Tầng keo dày của sứa có ý nghĩa gì?
A. Giúp cho sứa dễ nổi trong môi trường nước.
B. Làm cho sứa dễ chìm xuống đáy biển.
C. Giúp sứa trốn tránh kẻ thù.
D. Giúp sứa dễ bắt mồi.
Sứa di chuyển bằng cách nào?
A. Không di chuyển.
B. Di chuyển kiểu sâu đo.
C. Di chuyển kiểu lộn đầu
D. Co bóp dù
Đây là loài động vật nào?
Sứa
Hải quỳ
San hô
Thủy tức
Loài nào sống cộng sinh với tôm ở nhờ giúp di chuyển
A. Thủy tức
B. Hải quỳ
C. San hô
D. Sứa
San hô khác hải quỳ ở điểm
cơ thể hình trụ.
có tế bào bai
có bộ khung xương đá vôi
nhiều tua miệng
